Giá xăng dầu hôm nay 2/7: Dầu thô tăng vọt

07:27 | 02/07/2022

|
(PetroTimes) - Lo ngại nguồn cung dầu thô thiếu hụt trong bối cảnh mùa du lịch, mùa hè nắng nóng khắc nghiệt đến gần đã đẩy giá dầu hôm nay tăng mạnh.

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 2/7/2022, theo giờ Việt Nam, trên sàn New York Mercantile Exchanghe, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 8/2022 đứng ở mức 108,46 USD/thùng, tăng 2,76 USD/thùng trong phiên.

Trong khi đó, giá dầu Brent giao tháng 8/2022 đứng ở mức 111,16 USD/thùng, tăng 2,36 USD/thùng trong phiên.

Giá xăng dầu hôm nay 2/7: Dầu thô tăng vọt
Ảnh minh hoạ
Giá vàng hôm nay 2/7 bật tăng mạnhGiá vàng hôm nay 2/7 bật tăng mạnh

Giá dầu ngày 2/7 tăng mạnh trong bối cảnh thị trường dầu thô ghi nhận nguy cơ ngày một lớn hơn về tình trạng thiếu hụt nguồn cung khi các nước OPEC+ cho biết sẽ không tăng sản lượng thêm trong tháng 9, thay vì mức kỳ vọng 648.000 thùng/ngày được thực hiện trong tháng 7 và 8 sẽ được đưa về mức 432.000 thùng/ngày.

Giá dầu hôm nay tăng mạnh còn do lo ngại gián đoạn nguồn cung từ Nauy khi nghiệp đoàn Lederne ở nước này cho biết 74 công nhân làm việc ở các giàn khoan dầu ngoài khơi Gudrun, Oseberg South và Oseberg East của công ty Equinor, sẽ đình công từ ngày 5/7, và nó có khả năng làm giảm sản lượng khai thác khoảng 4%.

Tuy nhiên, ở chiều hướng khác, đà tăng của giá dầu ngày 2/7 cũng bị kiềm chế đang kể bởi đồng USD leo đỉnh 20 năm và lo ngại nguy cơ suy thoái kinh tế ở nền kinh tế Mỹ ngày một lớn.

Tại thị trường trong nước, ngày 1/7, Liên Bộ Công Thương-Tài chính đã công bố giá cơ sở cho kỳ điều hành từ ngày 1/7.

Theo đó, căn cứ vào diễn biến tình hình thế giới và mục tiêu điều hành giá, Liên Bộ Công Thương-Tài chínhquyết định thực hiện trích lập Quỹ BOG đối với xăng E5 RON 92 ở mức 100 đồng/lít và dầu hỏa ở mức 300 đồng/lít, dầu mazut ở mức 800 đồng/kg và không trích lập Quỹ BOG đối với xăng RON95 và dầu diesel (như kỳ trước). Đồng thời, không chi Quỹ BOG đối với các loại xăng dầu.

Sau khi thực hiện trích lập và không chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau: Giá xăng E5 RON 92 không cao hơn 30.891 đồng/lít; giá xăng RON 95-III không cao hơn 32.763 đồng/lít; giá dầu diezen 0.05S không cao hơn 29.615 đồng/lít; giá dầu hỏa không cao hơn 28.353 đồng/lít; giá dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 19.722 đồng/kg.

Hà Lê

Đức lâm vào khủng hoảng khí đốt khi Nga cắt nguồn cungĐức lâm vào khủng hoảng khí đốt khi Nga cắt nguồn cung
Nga nói Ukraine lại pháo kích giàn khoan trên biển ĐenNga nói Ukraine lại pháo kích giàn khoan trên biển Đen
Bloomberg: Nga vỡ nợ nước ngoài do lệnh trừng phạt của phương TâyBloomberg: Nga vỡ nợ nước ngoài do lệnh trừng phạt của phương Tây
Ngành hàng không Nga chật vật trong Ngành hàng không Nga chật vật trong "bão" cấm vận của phương Tây
Nga sẽ bị tác động ra sao nếu G7 cấm vận kho vàng?Nga sẽ bị tác động ra sao nếu G7 cấm vận kho vàng?
Trung Quốc chớp cơ hội mua than giá rẻ từ NgaTrung Quốc chớp cơ hội mua than giá rẻ từ Nga
Ai sẽ thắng trong “trật tự mới” của thị trường năng lượng toàn cầu?Ai sẽ thắng trong “trật tự mới” của thị trường năng lượng toàn cầu?

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,150 ▼100K 67,150 ▼100K
AVPL/SJC HCM 66,200 ▼100K 67,200 ▼100K
AVPL/SJC ĐN 66,200 ▼100K 67,200 ▼100K
Nguyên liêu 9999 - HN 52,100 ▲50K 52,300 ▲50K
Nguyên liêu 999 - HN 52,050 ▲50K 52,250 ▲50K
AVPL/SJC Cần Thơ 66,150 ▼100K 67,150 ▼100K
Cập nhật: 09/08/2022 21:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.200 53.300
TPHCM - SJC 66.200 ▼100K 67.200 ▼50K
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.200
Hà Nội - 66.200 67.200 ▼100K 09/08/2022 16:04:51 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.200
Đà Nẵng - 66.200 67.200 ▼50K 09/08/2022 16:04:51 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.200
Cần Thơ - 66.400 67.200 ▼100K 09/08/2022 17:04:44 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.200
Giá vàng nữ trang - 51.800 52.600 ▲100K 09/08/2022 16:04:51 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.200 ▲70K 39.600 ▲70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.520 ▲60K 30.920 ▲60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.630 ▲40K 22.030 ▲40K
Cập nhật: 09/08/2022 21:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,240 5,320
Vàng trang sức 99.99 5,155 5,305
Vàng trang sức 99.9 5,145 5,295
Vàng NL 99.99 5,210 5,305
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,620 ▼10K 6,720 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,620 ▼10K 6,720 ▼10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,620 ▼10K 6,720 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,250 ▲20K 5,350 ▲20K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,240 5,340
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,240 5,320
Cập nhật: 09/08/2022 21:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,200 ▼100K 67,200 ▼100K
SJC 5c 66,200 ▼100K 67,220 ▼100K
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,200 ▼100K 67,230 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,350 53,250
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,350 53,350
Nữ Trang 99.99% 52,250 52,850
Nữ Trang 99% 51,027 52,327
Nữ Trang 68% 34,092 36,092
Nữ Trang 41.7% 20,191 22,191
Cập nhật: 09/08/2022 21:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,897.78 16,058.37 16,575.78
CAD 17,722.27 17,901.28 18,478.07
CHF 23,860.97 24,101.99 24,878.57
CNY 3,393.41 3,427.69 3,538.66
DKK - 3,144.12 3,264.96
EUR 23,217.69 23,452.22 24,517.91
GBP 27,515.75 27,793.68 28,689.21
HKD 2,903.82 2,933.15 3,027.66
INR - 293.07 304.82
JPY 168.67 170.37 178.56
KRW 15.50 17.22 18.89
KWD - 76,046.15 79,097.06
MYR - 5,193.85 5,307.85
NOK - 2,352.05 2,452.24
RUB - 342.26 463.85
SAR - 6,205.83 6,454.80
SEK - 2,258.45 2,354.66
SGD 16,528.45 16,695.40 17,233.34
THB 581.35 645.94 670.77
USD 23,220.00 23,250.00 23,530.00
Cập nhật: 09/08/2022 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,018 16,718
CAD - 17,886 18,586
CHF - 24,077 25,027
CNY - 3,395 3,535
DKK - 3,129 3,299
EUR - 23,101 24,391
GBP - 27,774 28,944
HKD - 2,860 3,055
JPY - 169.34 178.89
KRW - 15.93 19.73
LAK - 0.84 1.79
NOK - 2,329 2,449
NZD - 14,454 14,864
SEK - 2,230 2,365
SGD - 16,432 17,232
THB - 647.69 675.69
USD - 23,175 23,615
Cập nhật: 09/08/2022 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,255 23,255 23,535
USD(1-2-5) 23,036 - -
USD(10-20) 23,208 - -
GBP 27,647 27,814 28,838
HKD 2,918 2,939 3,022
CHF 23,991 24,136 24,918
JPY 169.28 170.3 177.99
THB 624.46 630.76 688.17
AUD 15,931 16,027 16,559
CAD 17,789 17,897 18,455
SGD 16,592 16,692 17,232
SEK - 2,270 2,344
LAK - 1.18 1.51
DKK - 3,157 3,260
NOK - 2,364 2,442
CNY - 3,409 3,520
RUB - 347 446
NZD 14,414 14,501 14,847
KRW 16.06 - 19.61
EUR 23,419 23,483 24,507
TWD 705.14 - 800.7
MYR 4,912.85 - 5,391.85
Cập nhật: 09/08/2022 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,240.00 23,250.00 23,525.00
EUR 23,433.00 23,457.00 24,293.00
GBP 27,744.00 27,911.00 28,575.00
HKD 2,922.00 2,934.00 3,024.00
CHF 24,054.00 24,151.00 24,807.00
JPY 170.89 171.58 175.44
AUD 15,963.00 16,027.00 16,606.00
SGD 16,699.00 16,766.00 17,151.00
THB 638.00 641.00 678.00
CAD 17,892.00 17,964.00 18,393.00
NZD 0.00 14,440.00 14,931.00
KRW 0.00 17.16 18.73
Cập nhật: 09/08/2022 21:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.272 23.303 23.790
AUD 16.025 16.125 16.783
CAD 17.791 17.991 18.646
CHF 24.256 24.356 25.022
EUR 23.553 23.653 24.468
GBP 27.989 28.039 28.757
JPY 170,89 171,89 178,47
SGD 16.677 16.777 17.386
Cập nhật: 09/08/2022 21:00
  • pvgas