Giá xăng dầu hôm nay 26/5 duy trì đà tăng mạnh

08:13 | 26/05/2022

|
(PetroTimes) - Áp lực thiếu hụt nguồn cung lại “nóng” lên khi thông tin Mỹ cân nhắc hạn chế xuất khẩu và Trung Quốc nỗ lực kiểm soát dịch bệnh để gỡ phong toả ở Thượng Hải vào ngày 1/6 tới đã hỗ trợ giá xăng dầu hôm nay tiếp đà tăng mạnh.

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 26/5/2022, theo giờ Việt Nam, trên sàn New York Mercantile Exchanghe, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 7/2022 đứng ở mức 111,09 USD/thùng, tăng 0,76 USD/thùng trong phiên.

Trong khi đó, giá dầu Brent giao tháng 7/2022 đứng ở mức 114,68 USD/thùng, tăng 0,65 USD/thùng trong phiên.

gia-dau-quay-dau-giam-nhe-sau-hai-ngay-tang-lien-tiep
Ảnh minh hoạ
Giá vàng hôm nay 26/5 mất đà tăng, SJC giảm tới 1,1 triệu đồng/lượngGiá vàng hôm nay 26/5 mất đà tăng, SJC giảm tới 1,1 triệu đồng/lượng

Giá dầu ngày 26/5 duy trì đà tăng mạnh khi lo ngại về tình trạng thắt chặt nguồn cung ngày một lớn khi thị trường ghi nhận thông tin Mỹ đang xem xét việc hạn chế xuất khẩu để hạ nhiệt giá năng lượng trong nước.

Liên minh châu Âu (EU) cũng được cho là đang tiến gần hơn đến một lệnh cấm vận dầu thô Nga. Điều này có nghĩa là các quốc gia châu Âu sẽ buộc phải tìm kiếm các nguồn cung thay thế trên thị trường.

Giá dầu hôm nay tăng mạnh còn do nguồn cung dầu thô vốn đã eo hẹp lại bị thiếu hụt do mỏ dầu Kashagan - mỏ dầu ngoài khơi của Kazakhstan – cắt giảm gần ½ sản lượng kể từ đầu năm 2022 để tiến hành bảo trì.

Ở diễn biến khác, Bắc Kinh được cho là đang nỗ lực kiểm soát dịch bệnh để Thượng Hải có thể dỡ bỏ các lệnh phong toả vào ngày 1/6.

Nhu cầu tiêu thụ dầu cũng được kỳ vọng sẽ phục hồi mạnh khi các chuỗi cung ứng hàng hoá, sản xuất được khôi phục nhờ sự sôi động trở lại của thị trường Trung Quốc.

Mặc dù nhu cầu thị trường được kỳ vọng sẽ phục hồi mạnh nhưng khả năng tăng sản lượng của các nhà cung cấp lớn lại khá hạn chế, đặc biệt là các nước thành viên OPEC+.

Tại thị trường trong nước, hiện giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau: Giá xăng E5 RON 92 không cao hơn 29.633 đồng/lít; giá xăng RON 95 không cao hơn 30.657 đồng/lít; giá dầu điêzen 0.05S không cao hơn 25.553 đồng/lít; giá dầu hỏa không cao hơn 24.405 đồng/lít; giá dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 20.598 đồng/kg.

Hà Lê

Tại sao Ấn Độ chọn trung lập trong cuộc xung đột Nga-Ukraine?Tại sao Ấn Độ chọn trung lập trong cuộc xung đột Nga-Ukraine?
Tổng thống Putin: Nga chống chọi tốt trước đòn trừng phạt của phương TâyTổng thống Putin: Nga chống chọi tốt trước đòn trừng phạt của phương Tây
Phần Lan và Thụy Điển gia nhập NATO: Được và mất?Phần Lan và Thụy Điển gia nhập NATO: Được và mất?
Nga dừng cung cấp điện cho LithuaniaNga dừng cung cấp điện cho Lithuania
Hungary cảnh báo lệnh trừng phạt Nga Hungary cảnh báo lệnh trừng phạt Nga "như bom hạt nhân"
Nga cấm Tổng thống Joe Biden và loạt quan chức Mỹ nhập cảnhNga cấm Tổng thống Joe Biden và loạt quan chức Mỹ nhập cảnh
Trung Quốc tăng mua dầu giá rẻ của Nga khiến dầu Iran ế ẩmTrung Quốc tăng mua dầu giá rẻ của Nga khiến dầu Iran ế ẩm

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 67,950 68,650
AVPL/SJC HCM 67,950 68,650
AVPL/SJC ĐN 67,950 68,650
Nguyên liêu 9999 - HN 53,350 53,650
Nguyên liêu 999 - HN 53,300 53,600
AVPL/SJC Cần Thơ 67,950 68,650
Cập nhật: 29/06/2022 08:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.500 54.600
TPHCM - SJC 67.800 68.700
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.500
Hà Nội - 67.900 68.700 28/06/2022 16:25:20
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.500
Đà Nẵng - 67.800 68.700 28/06/2022 16:18:46
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.500
Cần Thơ - 68.100 68.750 28/06/2022 16:22:00
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.500
Giá vàng nữ trang - 52.900 53.700 28/06/2022 16:18:46
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.030 40.430
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.170 31.570
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.090 22.490
Cập nhật: 29/06/2022 08:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,365 5,435
Vàng trang sức 99.99 5,280 5,420
Vàng trang sức 99.9 5,270 5,410
Vàng NL 99.99 5,335 5,420
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,780 6,870
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,780 6,860
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,800 6,865
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,370 5,470
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,370 5,480
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,365 5,435
Cập nhật: 29/06/2022 08:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,050 68,750
SJC 5c 68,050 68,770
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,050 68,780
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,700 54,650
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,700 54,750
Nữ Trang 99.99% 53,550 54,250
Nữ Trang 99% 52,413 53,713
Nữ Trang 68% 35,044 37,044
Nữ Trang 41.7% 20,775 22,775
Cập nhật: 29/06/2022 08:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,684.75 15,843.19 16,353.83
CAD 17,614.73 17,792.66 18,366.14
CHF 23,700.66 23,940.06 24,711.68
CNY 3,403.64 3,438.02 3,549.37
DKK - 3,243.91 3,368.62
EUR 23,955.27 24,197.24 25,297.05
GBP 27,794.91 28,075.66 28,980.57
HKD 2,887.78 2,916.95 3,010.97
INR - 295.63 307.50
JPY 166.79 168.47 176.58
KRW 15.64 17.38 19.06
KWD - 75,639.91 78,675.33
MYR - 5,228.46 5,343.27
NOK - 2,329.37 2,428.62
RUB - 380.41 515.56
SAR - 6,177.03 6,424.91
SEK - 2,258.41 2,354.64
SGD 16,353.54 16,518.73 17,051.15
THB 580.81 645.34 670.15
USD 23,080.00 23,110.00 23,390.00
Cập nhật: 29/06/2022 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,754 16,454
CAD - 17,764 18,464
CHF - 23,806 24,756
CNY - 3,397 3,537
DKK - 3,199 3,369
EUR - 23,619 24,909
GBP - 27,793 28,963
HKD - 2,844 3,039
JPY - 166.89 176.44
KRW - 16 19.8
LAK - 0.86 1.81
NOK - 2,287 2,407
NZD - 14,252 14,662
SEK - 2,215 2,350
SGD - 16,210 17,010
THB - 648.13 676.13
USD - 23,035 23,475
Cập nhật: 29/06/2022 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,115 23,115 23,395
USD(1-2-5) 22,898 - -
USD(10-20) 23,069 - -
GBP 27,959 28,128 29,175
HKD 2,902 2,922 3,006
CHF 23,835 23,978 24,765
JPY 167.74 168.75 176.38
THB 626.89 633.22 691.29
AUD 15,821 15,917 16,446
CAD 17,728 17,835 18,394
SGD 16,423 16,522 17,057
SEK - 2,276 2,351
LAK - 1.31 1.63
DKK - 3,259 3,365
NOK - 2,347 2,424
CNY - 3,425 3,537
RUB - 384 499
NZD 14,418 14,505 14,853
KRW 16.23 - 19.82
EUR 24,178 24,243 25,295
TWD 708.98 - 805.11
MYR 4,948.77 - 5,431.73
Cập nhật: 29/06/2022 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,090.00 23,100.00 23,380.00
EUR 24,177.00 24,204.00 25,047.00
GBP 28,025.00 28,194.00 28,862.00
HKD 2,906.00 2,918.00 3,007.00
CHF 23,891.00 23,987.00 24,640.00
JPY 168.96 169.64 173.46
AUD 15,760.00 15,823.00 16,399.00
SGD 16,519.00 16,585.00 16,967.00
THB 636.00 639.00 677.00
CAD 17,784.00 17,855.00 18,282.00
NZD 0.00 14,410.00 14,900.00
KRW 0.00 17.32 18.93
Cập nhật: 29/06/2022 08:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.105 23.125 23.625
AUD 15.768 15.868 16.474
CAD 17.533 17.733 18.342
CHF 23.957 24.057 24.672
EUR 24.108 24.208 24.968
GBP 28.241 28.291 28.951
JPY 169,67 170,67 177,22
SGD 16.542 16.642 16.957
Cập nhật: 29/06/2022 08:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas