Giá xăng dầu hôm nay 25/5 bất ngờ tăng mạnh, dầu Brent lên mức 114,19 USD/thùng

07:21 | 25/05/2022

|
(PetroTimes) - Bất chấp thông tin OPEC+ sẵn sàng tăng mạnh sản lượng, cao hơn mức đã cắt giảm hồi 4/2022, giá xăng dầu hôm nay vẫn tăng mạnh khi thị trường lo ngại EU sắp đạt được sự thống nhất về một lệnh cấm vận dầu Nga.

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 25/5/2022, theo giờ Việt Nam, trên sàn New York Mercantile Exchanghe, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 7/2022 đứng ở mức 110,62 USD/thùng, tăng 0,85 USD/thùng trong phiên.

Trong khi đó, giá dầu Brent giao tháng 7/2022 đứng ở mức 114,19 USD/thùng, tăng 0,63 USD/thùng trong phiên.

Giá xăng dầu hôm nay 25/5 bất ngờ tăng mạnh, dầu Brent lên mức 114,19 USD/thùng
Ảnh minh hoạ
Giá vàng hôm nay 25/5: Đồng USD tụt đáy, giá vàng duy trì đà tăng mạnhGiá vàng hôm nay 25/5: Đồng USD tụt đáy, giá vàng duy trì đà tăng mạnh

Giá dầu ngày 25/5 tăng mạnh trong bối cảnh thị trường dầu thô ghi nhận khả năng EU sắp đạt được sự thống nhất trong việc áp lệnh cấm vận dầu thô Nga.

Phát biểu trên kệnh truyền hình ZDF của Đức tối 23/5, Bộ trưởng Kinh tế Đức Robert Habeck khi được hỏi về lệnh cấm vận của EU đối với dầu thô Nga đã cho biết các cuộc thảo luận vẫn đang diễn ra và cho rằng có thể sẽ đạt đột phá trong những ngày tới.

Bộ trưởng Kinh tế Đức Robert Habeck cũng nhấn mạnh rằng: “Một lệnh cấm vận dầu mỏ Nga nhằm đáp trả cuộc xâm lược Ukraine là trong tầm tay".

Giá dầu hôm nay tăng mạnh còn do đồng USD liên tục suy yếu và các trung tâm thương mại, kinh tế lớn của Trung Quốc vẫn giữ kế hoạch mở cửa, trở lại trạng thái bình thường khi số ca nhiễm Covid-19 đang được kiểm soát tốt.

Tuy nhiên, đà tăng của giá dầu hôm nay cũng đang bị kiềm chế bởi thông tin OPEC+ sẵn sàng tăng mạnh sản lượng, cao hơn mức thoả thuận và đạt mức sản lượng cao hơn mức trước khi cắt giảm vào hồi tháng 4/2022.

Tại thị trường trong nước, hiện giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau: Giá xăng E5 RON 92 không cao hơn 29.633 đồng/lít; giá xăng RON 95 không cao hơn 30.657 đồng/lít; giá dầu điêzen 0.05S không cao hơn 25.553 đồng/lít; giá dầu hỏa không cao hơn 24.405 đồng/lít; giá dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 20.598 đồng/kg.

Hà Lê

Tổng thống Putin: Nga chống chọi tốt trước đòn trừng phạt của phương TâyTổng thống Putin: Nga chống chọi tốt trước đòn trừng phạt của phương Tây
Phần Lan và Thụy Điển gia nhập NATO: Được và mất?Phần Lan và Thụy Điển gia nhập NATO: Được và mất?
Nga dừng cung cấp điện cho LithuaniaNga dừng cung cấp điện cho Lithuania
Hungary cảnh báo lệnh trừng phạt Nga Hungary cảnh báo lệnh trừng phạt Nga "như bom hạt nhân"
Nga cấm Tổng thống Joe Biden và loạt quan chức Mỹ nhập cảnhNga cấm Tổng thống Joe Biden và loạt quan chức Mỹ nhập cảnh
Trung Quốc tăng mua dầu giá rẻ của Nga khiến dầu Iran ế ẩmTrung Quốc tăng mua dầu giá rẻ của Nga khiến dầu Iran ế ẩm
Nga gấp rút thanh toán nợ sớm để tránh viễn cảnh vỡ nợNga gấp rút thanh toán nợ sớm để tránh viễn cảnh vỡ nợ

  • bidv-65-nam
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 67,850 68,600
AVPL/SJC HCM 67,850 68,650
AVPL/SJC ĐN 67,850 68,650
Nguyên liêu 9999 - HN 53,600 53,850
Nguyên liêu 999 - HN 53,550 53,800
AVPL/SJC Cần Thơ 67,850 68,600
Cập nhật: 28/06/2022 06:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.700 54.800
TPHCM - SJC 67.800 68.600
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.700
Hà Nội - 67.960 68.600 27/06/2022 08:52:44
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.700
Đà Nẵng - 67.800 68.600 27/06/2022 08:41:55
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.700
Cần Thơ - 68.000 68.600 27/06/2022 15:48:31
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.700
Giá vàng nữ trang - 53.100 53.900 27/06/2022 08:41:55
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.180 40.580
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.280 31.680
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.170 22.570
Cập nhật: 28/06/2022 06:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,375 5,445
Vàng trang sức 99.99 5,290 5,430
Vàng trang sức 99.9 5,280 5,420
Vàng NL 99.99 5,345 5,430
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,790 6,870
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,790 6,870
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,795 6,860
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,380 5,480
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,370 5,480
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,375 5,445
Cập nhật: 28/06/2022 06:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 67,900 68,600
SJC 5c 67,900 68,620
SJC 2c, 1C, 5 phân 67,900 68,630
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,800 54,750
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,800 54,850
Nữ Trang 99.99% 53,650 54,350
Nữ Trang 99% 52,512 53,812
Nữ Trang 68% 35,112 37,112
Nữ Trang 41.7% 20,816 22,816
Cập nhật: 28/06/2022 06:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,700.61 15,859.20 16,370.36
CAD 17,557.41 17,734.75 18,306.37
CHF 23,673.42 23,912.55 24,683.28
CNY 3,404.71 3,439.10 3,550.48
DKK - 3,240.63 3,365.22
EUR 23,932.61 24,174.36 25,273.13
GBP 27,815.29 28,096.26 29,001.83
HKD 2,886.68 2,915.84 3,009.82
INR - 296.35 308.24
JPY 167.64 169.34 177.48
KRW 15.57 17.30 18.97
KWD - 75,763.51 78,803.89
MYR - 5,233.22 5,348.13
NOK - 2,311.36 2,409.84
RUB - 396.86 537.85
SAR - 6,177.85 6,425.77
SEK - 2,251.89 2,347.84
SGD 16,357.08 16,522.31 17,054.84
THB 579.66 644.07 668.83
USD 23,080.00 23,110.00 23,390.00
Cập nhật: 28/06/2022 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,797 16,497
CAD - 17,758 18,458
CHF - 23,811 24,761
CNY - 3,404 3,544
DKK - 3,217 3,387
EUR - 23,758 25,048
GBP - 27,973 29,143
HKD - 2,843 3,038
JPY - 167.59 177.14
KRW - 16.08 19.88
LAK - 0.86 1.81
NOK - 2,293 2,413
NZD - 14,410 14,820
SEK - 2,230 2,365
SGD - 16,227 17,027
THB - 644.25 672.25
USD - 23,030 23,470
Cập nhật: 28/06/2022 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,110 23,110 23,390
USD(1-2-5) 22,893 - -
USD(10-20) 23,064 - -
GBP 27,928 28,096 29,135
HKD 2,901 2,921 3,004
CHF 23,767 23,911 24,695
JPY 168.21 169.23 176.88
THB 620.91 627.18 684.7
AUD 15,754 15,849 16,377
CAD 17,659 17,766 18,326
SGD 16,405 16,504 17,049
SEK - 2,260 2,335
LAK - 1.32 1.63
DKK - 3,248 3,354
NOK - 2,322 2,398
CNY - 3,422 3,534
RUB - 392 504
NZD 14,413 14,500 14,840
KRW 16.19 - 19.77
EUR 24,097 24,162 25,211
TWD 709.52 - 806.27
MYR 4,937.6 - 5,419.47
Cập nhật: 28/06/2022 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,090.00 23,100.00 23,380.00
EUR 24,141.00 24,168.00 25,011.00
GBP 28,043.00 28,212.00 28,879.00
HKD 2,904.00 2,916.00 3,006.00
CHF 23,863.00 23,959.00 24,612.00
JPY 170.12 170.80 174.66
AUD 15,740.00 15,803.00 16,378.00
SGD 16,515.00 16,581.00 16,962.00
THB 634.00 637.00 674.00
CAD 17,732.00 178,032.00 18,228.00
NZD 0.00 14,423.00 14,912.00
KRW 0.00 17.27 18.87
Cập nhật: 28/06/2022 06:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.105 23.125 23.625
AUD 15.768 15.868 16.474
CAD 17.533 17.733 18.342
CHF 23.957 24.057 24.672
EUR 24.108 24.208 24.968
GBP 28.241 28.291 28.951
JPY 169,67 170,67 177,22
SGD 16.542 16.642 16.957
Cập nhật: 28/06/2022 06:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas