Giá xăng dầu hôm nay 19/5 lao dốc mạnh

07:27 | 19/05/2022

|
(PetroTimes) - Kỳ vọng nguồn cung được cải thiện và đồng USD mạnh hơn đã đẩy giá xăng dầu hôm nay rơi vào trạng thái lao dốc mạnh.

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 19/5/2022, theo giờ Việt Nam, trên sàn New York Mercantile Exchanghe, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 7/2022 đứng ở mức 105,81 USD/thùng, giảm 1,23 USD/thùng trong phiên. Tuy nhiên, nếu so với cùng thời điểm ngày 18/5, giá dầu WTI giao tháng 7/2022 đã giảm tới 5,14 USD/thùng.

Trong khi đó, giá dầu Brent giao tháng 7/2022 đứng ở mức 108,49 USD/thùng, giảm 0,62 USD/thùng trong phiên và đã giảm tới 5,03 USD so với cùng thời điểm ngày 18/5.

Giá xăng dầu hôm nay 19/5 lao dốc mạnh
Ảnh minh hoạ
Giá vàng hôm nay 19/5 tiếp tục dò đáyGiá vàng hôm nay 19/5 tiếp tục dò đáy

Giá dầu ngày 19/5 lao dốc trong bối cảnh thị trường dầu thô ghi nhận loạt thông tin tích cực về nguồn cung, trong đó có việc Mỹ đang xem xét việc gỡ bỏ lệnh cấm vận dầu đối với Venezuela.

Sự “bế tắc” của EU trong việc áp lệnh cấm vận dầu thô Nga cũng làm giảm đáng kể áp lực nguồn cung trên thị trường.

Giá dầu hôm nay giảm còn do đồng USD lấy lại đà phục hồi mạnh nhờ kỳ vọng Fed sẽ tiếp tục tăng lãi suất thời gian tới.

Trước đó, giá dầu thô đã bật tăng mạnh khi thị trường lo ngại lệnh cấm vận của EU với dầu thô Nga và các nhà máy lọc dầu ở Mỹ tăng sản lượng, trong khi dịch bệnh Covid-19 ở Trung Quốc dần được kiểm soát sẽ tạo ra một cuộc khủng hoảng năng lượng toàn cầu.

Theo dữ liệu được Cơ quan Thông tin Năng lượng Mỹ công bố, dự trữ dầu thô của Mỹ trong tuần trước đã giảm 3,4 triệu thùng trong tuần trước.

Tại thị trường trong nước, giá bán các mặt hàng xăng dầu phổ biến trên thị trường như sau: giá xăng E5 RON 92 có giá bán tối đa là 28.950 đồng/lít; giá xăng RON 95 là 29.980 đồng/lít; giá dầu diesel 26.650 đồng/lít, dầu hỏa là 25.160 đồng/kg, dầu mazut là 21.560 đồng/kg.

Hà Lê

Các Các "ông lớn" năng lượng châu Âu được "bật đèn xanh" mua khí đốt Nga
Tổng thống Putin cảnh báo châu Âu Tổng thống Putin cảnh báo châu Âu "tự sát về kinh tế" khi cấm vận dầu Nga
Nga bắt đầu hứng chịu cuộc khủng hoảng việc làm vì chiến sự ở UkraineNga bắt đầu hứng chịu cuộc khủng hoảng việc làm vì chiến sự ở Ukraine
Quốc gia EU thừa nhận các lệnh trừng phạt chống Nga Quốc gia EU thừa nhận các lệnh trừng phạt chống Nga "thất bại"
Nga chính thức quốc hữu hóa tài sản của hãng xe PhápNga chính thức quốc hữu hóa tài sản của hãng xe Pháp
Châu Âu chật vật khi Ukraine khóa van khí đốt từ NgaChâu Âu chật vật khi Ukraine khóa van khí đốt từ Nga
Đàm phán hòa bình Nga - Ukraine bế tắcĐàm phán hòa bình Nga - Ukraine bế tắc

  • bidv-65-nam
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 67,750 68,550
AVPL/SJC HCM 67,850 68,550
AVPL/SJC ĐN 67,800 68,550
Nguyên liêu 9999 - HN 53,500 53,700
Nguyên liêu 999 - HN 53,450 53,650
AVPL/SJC Cần Thơ 67,750 68,550
Cập nhật: 25/06/2022 04:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.600 54.700
TPHCM - SJC 67.700 68.500
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.600
Hà Nội - 67.800 68.550 24/06/2022 10:00:37
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.600
Đà Nẵng - 67.700 68.500 24/06/2022 09:51:00
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.600
Cần Thơ - 67.900 68.600 24/06/2022 15:38:44
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.600
Giá vàng nữ trang - 53.000 53.800 24/06/2022 09:51:00
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.100 40.500
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.220 31.620
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.130 22.530
Cập nhật: 25/06/2022 04:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,370 5,440
Vàng trang sức 99.99 5,285 5,425
Vàng trang sức 99.9 5,275 5,415
Vàng NL 99.99 5,340 5,425
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,770 6,860
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,780 6,860
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,780 6,850
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,370 5,470
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,370 5,480
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,370 5,440
Cập nhật: 25/06/2022 04:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 67,800 68,600
SJC 5c 67,800 68,620
SJC 2c, 1C, 5 phân 67,800 68,630
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,700 54,650
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,700 54,750
Nữ Trang 99.99% 53,550 54,250
Nữ Trang 99% 52,413 53,713
Nữ Trang 68% 35,044 37,044
Nữ Trang 41.7% 20,775 22,775
Cập nhật: 25/06/2022 04:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,623.59 15,781.41 16,290.06
CAD 17,442.52 17,618.71 18,186.58
CHF 23,562.64 23,800.64 24,567.77
CNY 3,399.52 3,433.86 3,545.07
DKK - 3,227.71 3,351.80
EUR 23,828.41 24,069.10 25,163.09
GBP 27,747.33 28,027.61 28,930.97
HKD 2,886.53 2,915.69 3,009.67
INR - 296.60 308.50
JPY 167.31 169.00 177.13
KRW 15.45 17.16 18.82
KWD - 75,615.24 78,649.67
MYR - 5,226.08 5,340.84
NOK - 2,284.33 2,381.66
RUB - 388.46 526.47
SAR - 6,178.68 6,426.63
SEK - 2,237.80 2,333.15
SGD 16,293.57 16,458.15 16,988.61
THB 577.87 642.07 666.76
USD 23,080.00 23,110.00 23,390.00
Cập nhật: 25/06/2022 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,847 16,547
CAD - 17,734 18,434
CHF - 23,749 24,699
CNY - 3,406 3,546
DKK - 3,207 3,377
EUR - 23,685 24,975
GBP - 27,994 29,164
HKD - 2,843 3,038
JPY - 167.91 177.46
KRW - 16.04 19.84
LAK - 0.87 1.82
NOK - 2,280 2,400
NZD - 14,438 14,848
SEK - 2,220 2,355
SGD - 16,222 17,022
THB - 642.81 670.81
USD - 23,035 23,475
Cập nhật: 25/06/2022 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,115 23,115 23,395
USD(1-2-5) 22,898 - -
USD(10-20) 23,069 - -
GBP 27,909 28,077 29,113
HKD 2,901 2,921 3,005
CHF 23,713 23,856 24,641
JPY 168.58 169.6 177.3
THB 619.12 625.38 682.53
AUD 15,703 15,798 16,331
CAD 17,524 17,630 18,186
SGD 16,365 16,464 17,006
SEK - 2,254 2,328
LAK - 1.31 1.61
DKK - 3,241 3,347
NOK - 2,299 2,375
CNY - 3,417 3,528
RUB - 393 505
NZD 14,382 14,469 14,815
KRW 16.04 - 19.59
EUR 24,036 24,101 25,154
TWD 707.07 - 803.49
MYR 4,938.67 - 5,420.63
Cập nhật: 25/06/2022 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,085.00 23,100.00 23,380.00
EUR 24,023.00 24,049.00 24,891.00
GBP 27,956.00 28,125.00 28,792.00
HKD 2,904.00 2,916.00 3,005.00
CHF 23,739.00 23,834.00 24,481.00
JPY 169.36 170.04 173.88
AUD 15,681.00 15,744.00 16,318.00
SGD 16,452.00 16,518.00 16,897.00
THB 633.00 636.00 673.00
CAD 17,601.00 17,672.00 18,092.00
NZD 0.00 14,364.00 14,853.00
KRW 0.00 17.09 18.67
Cập nhật: 25/06/2022 04:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.105 23.125 23.625
AUD 15.768 15.868 16.474
CAD 17.533 17.733 18.342
CHF 23.957 24.057 24.672
EUR 24.108 24.208 24.968
GBP 28.241 28.291 28.951
JPY 169,67 170,67 177,22
SGD 16.542 16.642 16.957
Cập nhật: 25/06/2022 04:30
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas