Giá xăng dầu hôm nay 14/5: Bỏ qua lo ngại về nhu cầu tiêu thụ, giá dầu bật tăng mạnh

07:12 | 14/05/2022

|
(PetroTimes) - Giá xăng dầu hôm nay có xu hướng tăng mạnh khi thị trường dầu thô tập trung sự chú ý vào lệnh cấm vận dầu thô Nga của EU cũng như các quyết định khoá van cấp khí của Nga.

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 14/5/2022, theo giờ Việt Nam, trên sàn New York Mercantile Exchanghe, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 7/2022 đứng ở mức 108,30 USD/thùng, tăng 3,9 USD/thùng trong phiên.

Trong khi đó, giá dầu Brent giao tháng 7/2022 đứng ở mức 111,19 USD/thùng, tăng 3,74 USD/thùng trong phiên.

Giá xăng dầu hôm nay 14/5: Bỏ qua lo ngại về nhu cầu tiêu thụ, giá dầu bật tăng mạnh
Giá dầu Brent đã vọt lên mức 111,19 USD/thùng
Giá vàng hôm nay 14/5/2022: Thế giới giảm mạnh, SJC mất gần 1 triệu đồng/lượngGiá vàng hôm nay 14/5/2022: Thế giới giảm mạnh, SJC mất gần 1 triệu đồng/lượng

Giá dầu ngày 14/5 bật tăng mạnh khi thị trường tập trung sự chú ý vào việc EU đang thúc đẩy việc cấm vận dầu thô Nga sau khi Moskva tuyên bố sẽ ngừng cấp khí sang châu Âu.

Lo ngại về một cuộc khủng hoảng năng lượng ở châu Âu, qua đó kéo theo tình trạng thiếu hụt nguồn cung năng lượng toàn cầu đang ngày một lớn hơn khi Ukraine mới đây cũng quyết định dừng một tuyến đường vận chuyển khí đốt quan trọng chạy qua nước này.

Ở diễn biến khác, giá dầu hôm nay tăng mạnh còn do các dự báo về tăng trưởng sản lượng khai thác toàn cầu giảm so với các dự báo được đưa ra trước đó, trong khi nhu cầu tiêu thụ dầu vẫn duy trì ở mức dương.

Cụ thể, trong một báo cáo phát đi ngày 12/5, OPEC tiếp tục hạ dự báo tăng trưởng kinh tế và nhu cầu dầu toàn cầu trong năm 2022 do ảnh hưởng của địa chính trị, lạm phát và các biện pháp phòng chống dịch Covid-19 nghiêm ngặt ở Trung Quốc.

Theo đó, OPEC dự báo nhu cầu dầu mỏ trong năm 2022 sẽ tăng 3,36 triệu thùng/ngày trong năm 2022, ít hơn 310.000 thùng được đưa ra trong tháng 4/2022. Tuy nhiên, OPEC cũng kỳ vọng mức tiêu thụ toàn cầu sẽ vượt mốc 100 triệu thùng/ngày vào quý III/2022, qua đó kéo mức tiêu thụ trung bình cả năm cao hơn so với năm 2019, thời điểm trước khi đại diện bùng phát.

Cũng trong báo cáo trên, OPEC dự báo tăng trưởng nguồn cung ngoài OPEC trong năm 2022 sẽ giảm 300.000 thùng/ngày, xuống còn 2,4 triệu thùng/ngày.

Dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu cầu năm 2022 cũng được OPEC hạ từ mức 3,9% xuống còn 3,5%.

Ngoài ra, giá dầu hôm nay tăng mạnh còn do đồng USD suy yếu và nhà đầu tư đặt kỳ vọng vào triển vọng phục hồi kinh tế toàn cầu khi dịch bệnh được kiểm soát ở Trung Quốc, các hoạt động kinh tế, thương mại toàn cầu được thúc đẩy.

Tại thị trường trong nước, giá bán các mặt hàng xăng dầu phổ biến trên thị trường như sau: giá xăng E5 RON 92 có giá bán tối đa là 28.950 đồng/lít; giá xăng RON 95 là 29.980 đồng/lít; giá dầu diesel 26.650 đồng/lít, dầu hỏa là 25.160 đồng/kg, dầu mazut là 21.560 đồng/kg.

Hà Lê

Quốc gia EU ra Quốc gia EU ra "tối hậu thư", cảnh báo thu giữ kho khí đốt của Nga
Ông Putin: Trừng phạt Nga gây khủng hoảng toàn cầuÔng Putin: Trừng phạt Nga gây khủng hoảng toàn cầu
Lượng khí đốt vận chuyển từ Ukraine qua Đức giảm mạnhLượng khí đốt vận chuyển từ Ukraine qua Đức giảm mạnh
Bị Nga cắt khí đốt, Bulgaria tìm nguồn năng lượng giá rẻ thay thếBị Nga cắt khí đốt, Bulgaria tìm nguồn năng lượng giá rẻ thay thế
Nga Nga "tung đòn" trừng phạt 31 công ty năng lượng phương Tây
Kịch bản nào khi Mỹ, EU Kịch bản nào khi Mỹ, EU "dứt tình" với dầu khí Nga?

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 69,050 69,800
AVPL/SJC HN buôn 69,050 69,800
AVPL/SJC HCM lẻ 69,050 69,800
AVPL/SJC HCM buôn 69,050 69,800
AVPL/SJC ĐN lẻ 69,050 69,800
AVPL/SJC ĐN buôn 69,050 69,800
Nguyên liêu 9999 - HN 54,250 54,450
Nguyên liêu 999 - HN 54,200 54,400
AVPL/SJC CT lẻ 69,050 69,800
AVPL/SJC CT buôn 69,050 69,800
Cập nhật: 24/05/2022 07:31
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.400 55.500
TPHCM - SJC 68.900 69.900
Hà Nội - PNJ 54.400 55.500
Hà Nội - SJC 68.900 69.900
Đà Nẵng - PNJ 54.400 55.500
Đà Nẵng - SJC 68.900 69.900
Cần Thơ - PNJ 54.400 55.500
Cần Thơ - SJC 69.250 69.950
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.400 55.400
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.800 54.600
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.700 41.100
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.690 32.090
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.460 22.860
Cập nhật: 24/05/2022 07:31
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,440 5,520
Vàng trang sức 99.99 5,355 5,505
Vàng trang sức 99.9 5,345 5,495
Vàng NL 99.99 5,410 5,505
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,915 6,990
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,900 6,990
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,920 6,990
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,440 5,530
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,440 5,540
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,440 5,520
Cập nhật: 24/05/2022 07:31
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 69,050 69,950
SJC 5c 69,050 69,970
SJC 2c, 1C, 5 phân 69,050 69,980
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,450 55,400
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,450 55,500
Nữ Trang 99.99% 54,200 55,000
Nữ Trang 99% 53,155 54,455
Nữ Trang 68% 35,554 37,554
Nữ Trang 41.7% 21,087 23,087
Cập nhật: 24/05/2022 07:31

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,003.22 16,164.87 16,685.98
CAD 17,641.85 17,820.05 18,394.52
CHF 23,211.15 23,445.60 24,201.43
CNY 3,390.80 3,425.05 3,536.00
DKK - 3,236.51 3,360.95
EUR 23,899.86 24,141.27 25,238.69
GBP 28,277.10 28,562.72 29,483.51
HKD 2,877.25 2,906.31 3,000.01
INR - 296.77 308.68
JPY 176.47 178.25 186.83
KRW 15.80 17.55 19.25
KWD - 75,527.27 78,558.64
MYR - 5,224.71 5,339.47
NOK - 2,340.28 2,440.01
RUB - 335.51 454.71
SAR - 6,159.37 6,406.58
SEK - 2,291.70 2,389.36
SGD 16,400.21 16,565.86 17,099.90
THB 597.39 663.77 689.29
USD 23,005.00 23,035.00 23,315.00
Cập nhật: 24/05/2022 07:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,124 16,824
CAD - 17,823 18,523
CHF - 23,496 24,446
CNY - 3,415 3,555
DKK - 3,238 3,408
EUR - 23,910 25,200
GBP - 28,575 29,745
HKD - 2,832 3,027
JPY - 177.24 186.79
KRW - 16.41 20.21
LAK - 1.04 1.99
NOK - 2,331 2,451
NZD - 14,689 15,099
SEK - 2,284 2,419
SGD - 16,311 17,111
THB - 665.72 693.72
USD - 22,955 23,395
Cập nhật: 24/05/2022 07:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,035 23,035 23,315
USD(1-2-5) 22,818 - -
USD(10-20) 22,989 - -
GBP 28,493 28,665 29,718
HKD 2,891 2,912 2,995
CHF 23,320 23,461 24,231
JPY 177.26 178.33 186.4
THB 639.66 646.12 705.42
AUD 16,095 16,192 16,739
CAD 17,717 17,824 18,387
SGD 16,468 16,567 17,110
SEK - 2,307 2,383
LAK - 1.47 1.82
DKK - 3,249 3,355
NOK - 2,357 2,434
CNY - 3,424 3,538
RUB - 349 448
NZD 14,719 14,808 15,158
KRW 16.42 - 20.05
EUR 24,101 24,166 25,223
TWD 706.76 - 803.17
MYR 4,941.75 - 5,424.26
Cập nhật: 24/05/2022 07:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,010.00 23,030.00 23,310.00
EUR 24,098.00 24,115.00 25,018.00
GBP 28,499.00 28,671.00 29,344.00
HKD 2,895.00 2,907.00 2,996.00
CHF 23,371.00 23,465.00 24,099.00
JPY 178.45 179.17 183.33
AUD 16,068.00 16,133.00 16,711.00
SGD 16,554.00 16,620.00 17,004.00
THB 652.00 655.00 694.00
CAD 17,804.00 17,875.00 18,304.00
NZD 0.00 14,687.00 15,179.00
KRW 0.00 17.47 19.11
Cập nhật: 24/05/2022 07:31
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.027 23.047 23.600
AUD 16.154 16.254 16.868
CAD 17.705 17.905 18.508
CHF 23.608 23.708 24.321
EUR 24.267 24.367 25.124
GBP 28.777 28.827 29.497
JPY 179,11 180,11 186,71
SGD 16.650 16.750 17.063
Cập nhật: 24/05/2022 07:31
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas