Giá xăng dầu hôm nay 13/8: Lo ngại suy thoái lại khiến dầu thô lao dốc

08:05 | 13/08/2022

|
(PetroTimes) - Đồng USD mạnh hơn và lo ngại suy thoái kinh tế làm nhu cầu tiêu thụ dầu yếu hơn khiến giá dầu hôm nay sụt giảm mạnh.
Giá vàng hôm nay 13/8 tăng mạnhGiá vàng hôm nay 13/8 tăng mạnh
Tin tức kinh tế ngày 12/8: Cuộc đua lãi suất huy động vẫn chưa “hạ nhiệt”Tin tức kinh tế ngày 12/8: Cuộc đua lãi suất huy động vẫn chưa “hạ nhiệt”
Giá xăng dầu hôm nay 12/8: Dầu thô nhảy vọt hướng mốc 100 USD/thùngGiá xăng dầu hôm nay 12/8: Dầu thô nhảy vọt hướng mốc 100 USD/thùng
Giá xăng dầu hôm nay 13/8: Lo ngại suy thoái lại khiến dầu thô lao dốc
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 13/8/2022, theo giờ Việt Nam, trên sàn New York Mercantile Exchanghe, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 10/2022 đứng ở mức 91,27 USD/thùng, giảm 2,26 USD/thùng trong phiên.

Trong khi đó, giá dầu Brent giao tháng 10/2022 đứng ở mức 97,97 USD/thùng, giảm 1,63 USD/thùng trong phiên.

Giá dầu ngày 13/8 giảm mạnh chủ yếu do đồng USD mạnh hơn khi thị trường đặt cược vào khả năng Fed tăng 50 điểm phần trăm lãi suất vào cuộc họp chính sách tháng 9/2022. Thậm chí nhiều nhà đầu tư còn dự báo về khả năng tăng lãi suất thêm 75 điểm phần trăm lãi suất của Fed.

Đồng USD mạnh hơn còn do sự suy yếu của nhiều đồng tiền châu Á.

Giá dầu hôm nay giảm mạnh còn do lo ngại nhu cầu toàn cầu yếu hơn trước lo ngại suy thoái kinh tế.

Trong báo cáo hàng tháng, OPEC đã hạ dự báo tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2022 từ mức 3,5% xuống còn 3,1%. Cùng với việc hạ dự báo tăng trưởng kinh tế, OPEC cũng hạ dự báo nhu cầu dầu năm 2022 vào khoảng 3,1 triệu thùng.ngày, giảm 260.000 thùng/ngày so với dự báo trước đó.

OPEC cho biết cơ sở để đưa ra dự báo trên là do tác động kinh tế của căng thẳng Nga-Ukraine, lạm phát cao và nỗ lực ngăn chặn dịch bệnh Covid-19.

Trong khi nhu cầu được dự báo yếu hơn thì nguồn cung dầu tiép tục được cải thiện khi Mỹ và một số nước đồng minh sẽ triển khai kế hoạch giải phóng kho dự trữ năng lượng.

Việc nhiều nước EU có động thái “nới lỏng” các biện pháp cấm vận với dầu thô Nga nhằm giảm thiểu các tác động rủi ro về kinh tế, tránh nguy cơ về một cuộc khủng hoảng năng lượng cũng khiến giá dầu thô giảm mạnh.

Ở diễn biến mới nhất, hoạt động khai thác dầu ngoài khơi Vịnh Mexico có thể được nối lại ngay trong ngày 13/8 khi đường ống hư hỏng đã được thay thế.

Trước đó, Sell, nhà sản xuất dầu hàng đầu tại Vịnh Mexico, cho biết đã tạm dừng khai thác tại ba giàn khoan Mars, Ursa và Olympus, có thể khai thác tổng cộng 410.000 thùng dầu thô chua Mars mỗi ngày, sau sự cố rò rỉ làm đóng cửa đường ống Mars và Amberjack nối với các giàn khoan này.

IEA cũng đã nâng triển vọng nguồn cung dầu thô từ Nga thêm 500.000 thùng/ngày cho những tháng còn lại của năm 2022.

Tại thị trường trong nước, hiện giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau: Giá xăng E5 RON 92 không cao hơn 23.725 đồng/lít; giá xăng RON 95-III không cao hơn 24.669 đồng/lít; giá dầu diezen 0.05S không cao hơn 22.908 đồng/lít; giá dầu hỏa không cao hơn 23.320 đồng/lít; giá dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 16.548 đồng/kg.

Hà Lê

Petrovietnam gắn liền với sự phát triển của đất nướcPetrovietnam gắn liền với sự phát triển của đất nước
IEA và OPEC có quan điểm trái chiều về triển vọng nhu cầu dầu năm 2022IEA và OPEC có quan điểm trái chiều về triển vọng nhu cầu dầu năm 2022
Giá xăng dầu hôm nay 12/8: Dầu thô nhảy vọt hướng mốc 100 USD/thùngGiá xăng dầu hôm nay 12/8: Dầu thô nhảy vọt hướng mốc 100 USD/thùng
Thách thức và giải pháp của Petrovietnam trong chuyển dịch năng lượngThách thức và giải pháp của Petrovietnam trong chuyển dịch năng lượng
Tiếp tục khẳng định “khối óc và bàn tay vàng” của những người lao động Dầu khíTiếp tục khẳng định “khối óc và bàn tay vàng” của những người lao động Dầu khí
Petrovietnam và PV GAS thúc đẩy phát triển thị trường khíPetrovietnam và PV GAS thúc đẩy phát triển thị trường khí
Nắm bắt xu hướng, ứng dụng công nghệ trong quản trị biến động, Petrovietnam nâng cao hiệu quả và giữ vững đà tăng trưởngNắm bắt xu hướng, ứng dụng công nghệ trong quản trị biến động, Petrovietnam nâng cao hiệu quả và giữ vững đà tăng trưởng

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 65,750 66,500
AVPL/SJC HCM 65,900 66,500
AVPL/SJC ĐN 65,750 66,500
Nguyên liêu 9999 - HN 50,200 50,400
Nguyên liêu 999 - HN 50,150 50,350
AVPL/SJC Cần Thơ 65,750 66,500
Cập nhật: 25/09/2022 17:45
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 50.400 51.400
TPHCM - SJC 65.700 66.500
TPHCM - Hà Nội PNJ 50.400
Hà Nội - 65.700 66.500 24/09/2022 08:22:56
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 50.400
Đà Nẵng - 65.700 66.500 24/09/2022 08:22:56
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 50.400
Cần Thơ - 66.000 66.600 24/09/2022 09:41:52
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 50.400
Giá vàng nữ trang - 49.900 50.700 24/09/2022 08:22:56
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 36.780 38.180
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.410 29.810
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 19.840 21.240
Cập nhật: 25/09/2022 17:45
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,040 5,115
Vàng trang sức 99.99 4,955 5,100
Vàng trang sức 99.9 4,945 5,090
Vàng NL 99.99 4,955
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,560 6,660
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,570 6,650
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,570 6,650
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,025 5,135
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,025 5,135
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,040 5,115
Cập nhật: 25/09/2022 17:45
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 65,800 66,600
SJC 5c 65,800 66,620
SJC 2c, 1C, 5 phân 65,800 66,630
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,350 51,250
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,350 51,350
Nữ Trang 99.99% 50,250 50,850
Nữ Trang 99% 49,047 50,347
Nữ Trang 68% 32,731 34,731
Nữ Trang 41.7% 19,357 21,357
Cập nhật: 25/09/2022 17:45

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,229.78 15,383.62 15,878.93
CAD 17,085.74 17,258.32 17,813.99
CHF 23,585.12 23,823.35 24,590.40
CNY 3,266.27 3,299.26 3,406.00
DKK - 3,055.27 3,172.63
EUR 22,549.04 22,776.81 23,811.27
GBP 25,787.16 26,047.64 26,886.30
HKD 2,943.11 2,972.84 3,068.55
INR - 291.97 303.67
JPY 161.93 163.57 171.43
KRW 14.53 16.14 17.70
KWD - 76,349.24 79,410.50
MYR - 5,123.55 5,235.89
NOK - 2,217.19 2,311.58
RUB - 350.27 474.69
SAR - 6,288.30 6,540.43
SEK - 2,082.04 2,170.68
SGD 16,240.16 16,404.20 16,932.37
THB 560.18 622.42 646.33
USD 23,535.00 23,565.00 23,845.00
Cập nhật: 25/09/2022 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,180 15,880
CAD - 17,148 17,848
CHF - 23,645 24,595
CNY - 3,257 3,397
DKK - 3,001 3,171
EUR - 22,133 23,423
GBP - 25,198 26,368
HKD - 2,901 3,096
JPY - 161.39 170.94
KRW - 14.67 18.47
LAK - 0.76 1.71
NOK - 2,156 2,276
NZD - 13,372 13,782
SEK - 2,024 2,159
SGD - 16,020 16,820
THB - 618.68 646.68
USD - 23,493 23,933
Cập nhật: 25/09/2022 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,570 23,570 23,850
USD(1-2-5) 23,348 - -
USD(10-20) 23,523 - -
GBP 25,905 26,062 27,012
HKD 2,958 2,979 3,063
CHF 23,650 23,793 24,528
JPY 162.3 163.28 170.59
THB 599.27 605.33 660.48
AUD 15,256 15,349 15,853
CAD 17,149 17,253 17,788
SGD 16,301 16,400 16,878
SEK - 2,089 2,157
LAK - 1.12 1.44
DKK - 3,061 3,161
NOK - 2,227 2,300
CNY - 3,279 3,385
RUB - 365 469
NZD 13,514 13,595 13,919
KRW 15.03 - 17.62
EUR 22,697 22,758 23,748
TWD 675.71 - 767.62
MYR 4,847.82 - 5,318.34
Cập nhật: 25/09/2022 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,555.00 23,565.00 23,845.00
EUR 22,856.00 22,948.00 23,850.00
GBP 26,224.00 26,382.00 27,131.00
HKD 2,962.00 2,974.00 3,065.00
CHF 23,852.00 23,948.00 24,587.00
JPY 163.14 163.80 170.88
AUD 15,411.00 15,473.00 16,049.00
SGD 16,460.00 16,526.00 16,998.00
THB 617.00 619.00 652.00
CAD 17,319.00 17,398.00 17,791.00
NZD 0.00 13,628.00 14,112.00
KRW 0.00 16.19 17.57
Cập nhật: 25/09/2022 17:45
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.588 23.619 23.963
AUD 15.295 15.395 16.060
CAD 17.113 17.313 17.972
CHF 23.870 23.970 24.635
EUR 22.737 22.837 23.651
GBP 26.179 26.229 26.947
JPY 163,38 164,38 170,95
SGD 16.345 16.445 17.055
Cập nhật: 25/09/2022 17:45