Giá xăng dầu hôm nay 10/8: Dầu thô duy trì đà tăng mạnh

07:09 | 10/08/2022

|
(PetroTimes) - Đồng USD tiếp tục suy yếu trong bối cảnh lo ngại suy thoái kinh tế toàn cầu hạ nhiệt đã hỗ trợ giá dầu hôm nay duy trì đà tăng, trong đó dầu Brent đã vượt lên mức 96,33 USD/thùng.
Giá vàng hôm nay 10/8 duy trì đà tăngGiá vàng hôm nay 10/8 duy trì đà tăng
Tin tức kinh tế ngày 9/8: Cơ cấu lại các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấuTin tức kinh tế ngày 9/8: Cơ cấu lại các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu
Giá xăng dầu hôm nay 10/8: Dầu thô duy trì đà tăng mạnh
Ảnh minh hoạ

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 10/8/2022, theo giờ Việt Nam, trên sàn New York Mercantile Exchanghe, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 10/2022 đứng ở mức 89,74 USD/thùng, tăng 0,07 USD/thùng trong phiên.

Trong khi đó, giá dầu Brent giao tháng 10/2022 đứng ở mức 96,33 USD/thùng, tăng 0,02 USD/thùng trong phiên.

Giá dầu ngày 10/8 duy trì đà tăng nhẹ trong bối cảnh đồng USD tiếp đà suy yếu nhờ kỳ vọng lạm phát Mỹ đã đạt đỉnh, bắt đầu hạ nhiệt, qua đó làm giảm triển vọng tăng lãi suất của Fed.

Trước đó, theo dữ liệu từ ANZ, nhu cầu dầu năm 2022 ước tăng 1,8 triệu thùng/ngày so với cùng kỳ năm ngoái, đạt mức 99,7 triệu thùng/ngày.

Thị trường dầu thô cũng ghi nhận dữ liệu nhập khẩu dầu thô của Trung Quốc tăng mạnh trong tháng 7/2022, đạt mức 8,79 triệu thùng/ngày. Mặc dù vậy, mức nhập khẩu này vẫn thấp hơn rất nhiều so với cùng kỳ 2021, tới 9,5%.

Giá dầu hôm nay tăng nhẹ còn do lo ngại thoả thuận hạt nhân Iran tiếp tục rơi vào bế tắc khi Iran vẫn tiếp tục làm giàu Urannium và hạn chế không cho phép các đoàn kiểm tra làm việc.

Ở diễn biến khác, theo một số nguồn tin được phát đi ngày 8/8, công ty năng lượng nhà nước Ukraine Ukrtransnafta đã ngừng bơm dầu của Nga qua nhánh phía nam của đường ống Druzhba tới EU. Động thái này được khẳng định sẽ làm ảnh hưởng đến nguồn cung khí tới các nước Hungary, Cộng hòa Séc, Slovakia.

Tuy nhiên, ở chiều hướng khác, đà tăng của giá dầu hôm nay cũng bị kiềm chế đáng kể bởi thông tin tồn kho dầu thô Mỹ tăng mạnh và lo ngại suy thoái kinh tế khi căng thẳng địa chính trị, đặc biệt là căng thẳng Mỹ-Trung Quốc, giá tăng.

Số liệu từ Viện Dầu mỏ Mỹ (API) cho biết, tồn kho dầu thô của Mỹ trong tuần trước đã tăng thêm 2,156 triệu thùng trong tuần trước, vượt xa mức dự báo giảm 400.000 thùng được giới phân tích đưa ra. Dự trữ xăng của Mỹ giảm 627.000 thùng nhưng dự trữ sản phẩm chưng cất lại tăng 1,376 triệu thùng.

Hiện thị trường đang hướng sự chú ý đến dữ liệu lạm phát và PPI của Mỹ sẽ được trong tuần này để có thêm dữ liệu để đánh giá triển vọng kinh tế, qua đó đánh giá triển vọng tiêu thụ dầu toàn cầu.

Tại thị trường trong nước, hiện giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau: Giá xăng E5 RON 92 không cao hơn 24.629 đồng/lít; giá xăng RON 95 không cao hơn 25.608 đồng/lít; giá dầu diezen 0.05S không cao hơn 23.908 đồng/lít; giá dầu hỏa không cao hơn 24.533 đồng/lít; giá dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 16.548 đồng/kg.

Hà Lê

Moscow nói Ukraine ngắt đường ống trung chuyển dầu Nga tới châu Âu
Chiến thuật càn quét hỏa lực giúp Nga xuyên thủng "thành trì" của Ukraine
Tổng thống Ukraine nêu khả năng chấm dứt đàm phán với Nga
IAEA cảnh báo thảm họa hạt nhân ở Ukraine
Nga bắt đầu tấn công 2 thành phố chiến lược ở Donetsk
Ukraine tiết lộ quốc gia viện trợ máy bay chiến đấu và xe tăng chủ lực

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • novaland-16-8
  • pvoil-duong-xa-them-gan
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 65,300 66,300
AVPL/SJC HCM 65,200 66,200
AVPL/SJC ĐN 65,250 66,300
Nguyên liêu 9999 - HN 51,250 51,850
Nguyên liêu 999 - HN 51,200 51,800
AVPL/SJC Cần Thơ 65,200 66,100
Cập nhật: 04/10/2022 08:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.000 53.100
TPHCM - SJC 65.200 66.200
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.000
Hà Nội - 65.200 66.200 03/10/2022 16:20:18
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.000
Đà Nẵng - 65.200 66.200 03/10/2022 16:20:18
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.000
Cần Thơ - 65.200 66.200 03/10/2022 16:27:19
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.000
Giá vàng nữ trang - 51.500 52.300 03/10/2022 16:20:18
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.980 39.380
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.350 30.750
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.510 21.910
Cập nhật: 04/10/2022 08:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,165 5,250
Vàng trang sức 99.99 5,080 5,235
Vàng trang sức 99.9 5,070 5,225
Vàng NL 99.99 5,080
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,530 6,630
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,530 6,630
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,520 6,620
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,170 5,270
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,170 5,270
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,165 5,250
Cập nhật: 04/10/2022 08:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 65,200 66,200
SJC 5c 65,200 66,220
SJC 2c, 1C, 5 phân 65,200 66,230
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 51,950 52,950
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 51,950 53,050
Nữ Trang 99.99% 51,850 52,550
Nữ Trang 99% 50,730 52,030
Nữ Trang 68% 33,888 35,888
Nữ Trang 41.7% 20,066 22,066
Cập nhật: 04/10/2022 08:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 14,982.59 15,133.93 15,620.98
CAD 16,934.58 17,105.64 17,656.15
CHF 23,653.72 23,892.65 24,661.59
CNY 3,290.52 3,323.76 3,431.25
DKK - 3,095.63 3,214.49
EUR 22,844.14 23,074.89 24,122.55
GBP 25,913.31 26,175.06 27,017.45
HKD 2,967.19 2,997.16 3,093.62
INR - 292.30 304.02
JPY 160.53 162.15 169.94
KRW 14.34 15.94 17.48
KWD - 76,903.31 79,985.69
MYR - 5,087.92 5,199.40
NOK - 2,160.08 2,252.01
RUB - 358.02 485.19
SAR - 6,343.45 6,597.70
SEK - 2,116.97 2,207.07
SGD 16,235.76 16,399.76 16,927.55
THB 555.87 617.63 641.35
USD 23,730.00 23,760.00 24,040.00
Cập nhật: 04/10/2022 08:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,264 15,364 15,914
CAD 17,258 17,358 17,908
CHF 23,596 23,701 24,501
CNY - 3,315 3,425
DKK - 3,103 3,233
EUR #23,047 23,072 24,182
GBP 26,639 26,689 27,649
HKD 2,966 2,981 3,116
JPY 161.7 161.7 170.25
KRW 14.85 15.65 18.45
LAK - 0.75 1.7
NOK - 2,201 2,281
NZD 13,432 13,515 13,802
SEK - 2,115 2,225
SGD 16,227 16,327 16,927
THB 577.95 622.29 645.95
USD #23,715 23,735 24,015
Cập nhật: 04/10/2022 08:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,765 23,765 24,045
USD(1-2-5) 23,542 - -
USD(10-20) 23,717 - -
GBP 26,155 26,312 27,270
HKD 2,982 3,003 3,088
CHF 23,703 23,846 24,580
JPY 161.05 162.02 169.26
THB 593.3 599.29 653.99
AUD 15,023 15,113 15,612
CAD 16,971 17,074 17,606
SGD 16,302 16,401 16,877
SEK - 2,118 2,188
LAK - 1.11 1.42
DKK - 3,099 3,199
NOK - 2,164 2,235
CNY - 3,305 3,414
RUB - 372 478
NZD 13,236 13,316 13,631
KRW 14.83 - 17.37
EUR 22,976 23,038 24,037
TWD 678.01 - 769.68
MYR 4,813.29 - 5,282.18
Cập nhật: 04/10/2022 08:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,720.00 23,740.00 24,030.00
EUR 23,028.00 23,040.00 23,973.00
GBP 26,090.00 26,247.00 26,917.00
HKD 2,984.00 2,996.00 3,089.00
CHF 23,832.00 23,928.00 24,582.00
JPY 162.45 162.60 169.24
AUD 15,014.00 15,074.00 15,660.00
SGD 16,389.00 16,455.00 16,835.00
THB 610.00 612.00 646.00
CAD 17,089.00 17,158.00 17,564.00
NZD 0.00 13,214.00 13,706.00
KRW 0.00 15.93 18.27
Cập nhật: 04/10/2022 08:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.745 23.785 24.040
AUD 15.225 15.325 15.981
CAD 17.117 17.317 17.972
CHF 23.761 23.861 24.525
EUR 23.074 23.174 23.989
GBP 26.697 26.747 27.463
JPY 162,71 163,71 170,26
SGD 16.384 16.484 17.097
Cập nhật: 04/10/2022 08:30