Giá xăng dầu đồng loạt tăng gần 700 đồng/lít

16:12 | 11/01/2022

|
(PetroTimes) - Thông tin từ Bộ Công Thương cho biết, tại kỳ điều hành giá xăng dầu hôm nay (11/1) theo Nghị định số 95/2021/NĐ-CP, giá các loại xăng dầu thông dụng tiếp tục tăng đồng loạt từ 581 – 660 đồng/lít/kg.

Thị trường xăng dầu thế giới từ kỳ điều hành giá ngày 25/12/2021 đến kỳ điều hành này chịu ảnh hưởng của các yếu tố chính như nguồn cung giảm do tồn kho dầu của Mỹ giảm, sản lượng khai thác tại Kazakhstan và Libya giảm… nên giá xăng dầu thế giới có xu hướng tăng.

het-quy-ii2020-quy-binh-on-gia-xang-dau-du-gan-10000-ty
Trong năm 2021 đã có thời điểm Quỹ bình ổn giá xăng dầu rơi xuống mức âm.

Giá bình quân các sản phẩm xăng dầu thế giới giữa kỳ điều hành giá ngày 25/12/2021 và kỳ điều hành giá xăng dầu ngày 11/01/2022 cụ thể như sau: 91,174 USD/thùng xăng RON92 dùng để pha chế xăng E5RON92 (tăng 5,040 USD/thùng, tương đương tăng 5,85% so với kỳ trước); 93,141 USD/thùng xăng RON95 (tăng 4,823 USD/thùng, tương đương tăng 5,46% so với kỳ trước); 90,731 USD/thùng dầu diesel 0.05S (tăng 5,959 USD/thùng, tương đương tăng 7,03% so với kỳ trước); 88,392 USD/thùng dầu hỏa (tăng 4,616 USD/thùng, tương đương tăng 5,51% so với kỳ trước); 449,863 USD/tấn dầu mazut 180CST 3.5S (tăng 33,665 USD/tấn, tương đương tăng 8,09% so với kỳ trước).

Tình hình dịch bệnh trong nước vẫn tiếp tục có những diễn biến phức tạp tại nhiều tỉnh thành trên cả nước, nhất là tại Hà Nội và một số tỉnh phía Nam. Tuy nhiên, theo chủ trương mới của Chính phủ về việc thích ứng an toàn, linh hoạt với dịch bệnh Covid-19 tại Nghị quyết số 128/NQ-CP, các hoạt động sản xuất, kinh doanh của người dân và doanh nghiệp vẫn được hoạt động, nhất là đang vào dịp cuối năm và Tết Nguyên đán.

Nhằm hỗ trợ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và sinh hoạt của người dân, hạn chế mức tăng giá xăng dầu, trong năm 2021, Liên Bộ Công Thương – Tài chính đã thực hiện chi sử dụng liên tục Quỹ BOG ở mức cao và hiện số dư Quỹ BOG vẫn ở mức thấp, một số doanh nghiệp lớn vẫn có số dư Quỹ BOG âm (Petrolimex, PVOIL…).

Bộ Công Thương và Bộ Tài Chính quyết định thực hiện trích lập và sử dụng Quỹ BOG đối với các mặt hàng xăng dầu một cách hợp lý để giá xăng dầu trong nước diễn biến theo xu hướng của giá xăng dầu thế giới và bảo đảm duy trì công cụ Quỹ BOG ở mức phù hợp để có dư địa điều hành giá xăng dầu trong thời gian tới, nhất là dịp cận Tết Nguyên đán 2022.

Việc điều hành giá xăng dầu nhằm góp phần bảo đảm thực hiện mục tiêu kiểm soát lạm phát và bình ổn thị trường ngay từ đầu năm 2022, hỗ trợ người dân và doanh nghiệp đang gặp khó khăn do tác động của dịch bệnh Covid-19; tiếp tục duy trì mức chênh lệch giá giữa xăng sinh học E5RON92 và xăng khoáng RON95 ở mức hợp lý để khuyến khích sử dụng xăng sinh học nhằm bảo vệ môi trường theo chủ trương của Chính phủ.

Căn cứ trên tình hình thực tế, Liên Bộ Công Thương - Tài chính quyết định trích lập Quỹ bình ổn giá xăng dầu đối với xăng E5 RON 92 ở mức 100 đồng/lít, xăng RON 95 ở mức 450 đồng/lít, dầu diesel ở mức 100 đồng/lít, dầu hỏa ở mức 300 đồng/lít, dầu mazut ở mức 500 đồng/kg. Đồng thời không chi sử dụng Quỹ BOG đối với tất cả các mặt hàng xăng dầu tại kỳ điều hành giá hôm nay.

Sau khi thực hiện việc trích lập và chi sử dụng Quỹ Bình ổn giá xăng dầu, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau: Giá xăng E5 RON 92: không cao hơn 23.159 đồng/lít (tăng 609 đồng/lít so với giá hiện hành; giá xăng RON 95-III: không cao hơn 23.876 đồng/lít (tăng 581 đồng/lít so với giá bán lẻ hiện hành); giá dầu diesel 0.05S: không cao hơn 18.239 đồng/lít (tăng 660 đồng/lít so với giá bán lẻ hiện hành); giá dầu hỏa: không cao hơn 17.138 đồng/lít (tăng 620 đồng/lít so với giá bán lẻ hiện hành); giá dầu mazut 180CST 3.5S: không cao hơn 16.362 đồng/kg (tăng 617 đồng/kg so với giá bán hiện hành).

Đây là lần thứ 2 liên tiếp trong 30 ngày qua giá xăng dầu đã tăng mạnh liên tiếp. Tuy nhiên, theo Bộ Công Thương, việc trích quỹ bình ổn giá xăng dầu là bất khả kháng bởi phải đề phòng dịp Tết nguyên đán tới đây giá xăng dầu thế giới sẽ tiếp tục tăng cao.

Tùng Dương

Giá xăng lại bật tăng gần 500 đồng/lít Giá xăng lại bật tăng gần 500 đồng/lít
Sản xuất công nghiệp đã phục hồi nhưng còn nhiều khó khăn Sản xuất công nghiệp đã phục hồi nhưng còn nhiều khó khăn
Bộ Công Thương nói về việc “ghìm cương” giá xăng dầu Bộ Công Thương nói về việc “ghìm cương” giá xăng dầu
Mỗi tháng điều hành giá xăng 3 lần, biến động mạnh phải báo cáo Thủ tướng Mỗi tháng điều hành giá xăng 3 lần, biến động mạnh phải báo cáo Thủ tướng

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 68,500 69,450
AVPL/SJC HN buôn 68,500 69,450
AVPL/SJC HCM lẻ 68,500 69,450
AVPL/SJC HCM buôn 68,500 69,450
AVPL/SJC ĐN lẻ 68,500 69,450
AVPL/SJC ĐN buôn 68,500 69,450
Nguyên liêu 9999 - HN 53,950 54,150
Nguyên liêu 999 - HN 53,900 54,100
AVPL/SJC CT lẻ 68,500 69,450
AVPL/SJC CT buôn 68,500 69,450
Cập nhật: 28/05/2022 01:20
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.100 55.200
TPHCM - SJC 68.400 69.400
Hà Nội - PNJ 54.100 55.200
Hà Nội - SJC 68.700 69.600
Đà Nẵng - PNJ 54.100 55.200
Đà Nẵng - SJC 68.400 69.400
Cần Thơ - PNJ 54.100 55.200
Cần Thơ - SJC 68.650 69.550
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.100 55.100
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.500 54.300
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.480 40.880
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.520 31.920
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.340 22.740
Cập nhật: 28/05/2022 01:20
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,420 5,490
Vàng trang sức 99.99 5,335 5,475
Vàng trang sức 99.9 5,325 5,465
Vàng NL 99.99 5,390 5,475
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,850 6,950
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,850 6,940
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,870 6,945
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,420 5,520
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,430 5,530
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,420 5,490
Cập nhật: 28/05/2022 01:20
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,550 69,550
SJC 5c 68,550 69,570
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,550 69,580
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,200 55,200
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,200 55,300
Nữ Trang 99.99% 54,000 54,800
Nữ Trang 99% 52,957 54,257
Nữ Trang 68% 35,418 37,418
Nữ Trang 41.7% 21,004 23,004
Cập nhật: 28/05/2022 01:20

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,060.13 16,222.35 16,745.28
CAD 17,703.44 17,882.26 18,458.70
CHF 23,587.96 23,826.23 24,594.27
CNY 3,372.07 3,406.13 3,516.46
DKK - 3,286.68 3,413.05
EUR 24,263.11 24,508.19 25,622.23
GBP 28,523.96 28,812.08 29,740.84
HKD 2,880.36 2,909.45 3,003.24
INR - 298.06 310.03
JPY 177.60 179.40 188.03
KRW 15.91 17.68 19.38
KWD - 75,674.62 78,711.73
MYR - 5,225.52 5,340.29
NOK - 2,384.48 2,486.08
RUB - 324.19 439.37
SAR - 6,166.69 6,414.19
SEK - 2,307.27 2,405.59
SGD 16,477.71 16,644.15 17,180.67
THB 600.44 667.16 692.81
USD 23,030.00 23,060.00 23,340.00
Cập nhật: 28/05/2022 01:20
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,265 16,965
CAD - 17,889 18,589
CHF - 23,696 24,646
CNY - 3,391 3,531
DKK - 3,248 3,418
EUR - 23,979 25,269
GBP - 28,674 29,844
HKD - 2,834 3,029
JPY - 178.3 187.85
KRW - 16.54 20.34
LAK - 1.03 1.98
NOK - 2,362 2,482
NZD - 14,878 15,288
SEK - 2,281 2,416
SGD - 16,379 17,179
THB - 667.01 695.01
USD - 22,965 23,405
Cập nhật: 28/05/2022 01:20
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,055 23,055 23,335
USD(1-2-5) 22,838 - -
USD(10-20) 23,009 - -
GBP 28,669 28,842 29,910
HKD 2,893 2,914 2,997
CHF 23,691 23,834 24,616
JPY 178.63 179.71 187.87
THB 641.9 648.38 708.09
AUD 16,161 16,259 16,800
CAD 17,788 17,896 18,461
SGD 16,550 16,650 17,191
SEK - 2,322 2,398
LAK - 1.47 1.82
DKK - 3,298 3,406
NOK - 2,398 2,478
CNY - 3,388 3,499
RUB - 325 417
NZD 14,825 14,915 15,268
KRW 16.53 - 20.2
EUR 24,461 24,527 25,599
TWD 714.77 - 811.67
MYR 4,953.94 - 5,437.59
Cập nhật: 28/05/2022 01:20
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,050.00 23,060.00 23,330.00
EUR 24,506.00 24,524.00 25,431.00
GBP 28,768.00 28,942.00 29,619.00
HKD 2,899.00 2,911.00 3,001.00
CHF 23,784.00 23,880.00 24,529.00
JPY 179.80 180.52 184.72
AUD 16,111.00 16,176.00 16,754.00
SGD 16,638.00 16,705.00 17,092.00
THB 656.00 659.00 698.00
CAD 17,874.00 17,946.00 18,377.00
NZD 0.00 14,783.00 15,276.00
KRW 0.00 17.60 19.26
Cập nhật: 28/05/2022 01:20
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.040 23.060 23.440
AUD 16.252 16.352 16.958
CAD 17.801 18.001 18.608
CHF 23.866 23.966 24.581
EUR 24.431 24.531 25.289
GBP 28.863 28.913 29.579
JPY 179,96 180,96 187,57
SGD 16.722 16.822 17.132
Cập nhật: 28/05/2022 01:20
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas