Giá dầu hôm nay 28/1/2022: Thị trường nhận thêm cú hích mới, giá dầu lại đi lên

09:17 | 28/01/2022

|
(PetroTimes) - Sau khi trượt nhẹ trong phiên 27/1, giá dầu hôm nay đã lấy lại đà tăng nhờ dữ liệu GDP quý IV/2021 đầy tích cực của Mỹ và lo ngại về tình trạng thiếu hụt năng lượng khi nguồn cung ngăn lượng đang bị thắt chặt.

Ghi nhận vào lúc 9h sáng ngày 28/1/2022, theo giờ Việt Nam, trên sàn New York Mercantile Exchanghe, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 3/2022 đứng ở mức 86,96 USD/thùng, tăng 0,35 USD/thùng trong phiên.

Trong khi đó, giá dầu Brent giao tháng 3/2022 đứng ở mức 88,39 USD/thùng, tăng 0,22 USD/thùng trong phiên.

Giá dầu hôm nay 28/1/2022: Thị trường nhận thêm cú hích mới, giá dầu lại đi lên
Ảnh minh họa
Giá vàng hôm nay 28/1/2022 quay đầu tăng nhẹ, chênh lệch giá vàng lên 12 triệu đồngGiá vàng hôm nay 28/1/2022 quay đầu tăng nhẹ, chênh lệch giá vàng lên 12 triệu đồng

Giá dầu ngày 28/1 lấy lại đà trong khi mà lo ngại về triển vọng tiêu thụ dầu toàn cầu hạ nhiệt sau khi Mỹ công bố dữ liệu tăng trưởng kinh tế quý IV/2021 tốt hơn dự kiến.

Cụ thể, theo dữ liệu vừa được công bố, GDP quý IV/2021 của Mỹ đã đạt mức 6,9%, cao hơn nhiều con số kỳ vọng 5,5%. Dữ liệu về thị trường việc làm của Mỹ cũng tiếp tục được cải thiện.

Tại châu Âu, sau thời gian dài áp dụng các biện pháp đi lại, một số nước châu Âu, trong đó có Anh, đã bắt đầu nới lỏng các biện pháp phòng chống dịch.

Ngoài ra, giá dầu hôm nay còn được thúc đẩy bởi đồng USD suy yếu và tình hình bất ổn ở Đông Âu, Trung Đông có thể ảnh hưởng tiêu cực đến nguồn cung năng lượng.

Trước đó, chính những lo ngại về khả năng thiếu hụt nguồn cung đã đẩy giá dầu thô lần đầu tiên sau 8 năm đã vượt qua mức 90 USD/thùng trong phiên 27/1.

Tuy nhiên, ngay sau đó, khi thị trường cân bằng giữa những lo ngại về tình hình nguồn cung dầu thắt chặt với kỳ vọng Fed tăng lãi suất, giá dầu đã quay đầu giảm mạnh bởi đồng USD tăng cao, đạt đỉnh 1,5 năm.

Hiện thị trường đang hướng sự chú ý vào cuộc họp của OPEC+ dự kiến sẽ diễn ra vào ngày 2/2 tới để ghi nhận thêm các đánh giá của tổ chức này về triển vọng cung - cầu dầu thô thời gian tới.

Tại thị trường trong nước, giá xăng dầu hôm nay ghi nhận giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau: Giá xăng E5 RON 92 không cao hơn 23.595 đồng/lít; giá xng RON95 không cao hơn 24.360 đồng/lít; giá dầu diesel 0.05S không cao hơn 18.903 đồng/lít; giá dầu hỏa không cao hơn 17.793 đồng/lít; giá dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 16.993 đồng/kg.

Hà Lê

Dự báo tình hình kinh tế và thị trường, công tác quản trị trong Tập đoàn năm 2022Dự báo tình hình kinh tế và thị trường, công tác quản trị trong Tập đoàn năm 2022
Petrovietnam: Quyết liệt trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tiết giảm 3.217 tỉ đồngPetrovietnam: Quyết liệt trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tiết giảm 3.217 tỉ đồng
Petrovietnam ủng hộ chương trình Tết vì người nghèo tỉnh Thái Bình 500 triệu đồngPetrovietnam ủng hộ chương trình Tết vì người nghèo tỉnh Thái Bình 500 triệu đồng
Lực lượng Hải quân và Petrovietnam thực hiện tốt “nhiệm vụ kép”: Vừa bảo vệ vững chắc chủ quyền đất nước, vừa phát triển kinh tếLực lượng Hải quân và Petrovietnam thực hiện tốt “nhiệm vụ kép”: Vừa bảo vệ vững chắc chủ quyền đất nước, vừa phát triển kinh tế
Petrovietnam bổ nhiệm Trưởng ban Chiến lược Tập đoànPetrovietnam bổ nhiệm Trưởng ban Chiến lược Tập đoàn
Dự án NMNĐ Thái Bình 2 đã thực sự hồi sinhDự án NMNĐ Thái Bình 2 đã thực sự hồi sinh
Tỉnh Thanh Hóa và Petrovietnam tăng cường hợp tác cùng phát triểnTỉnh Thanh Hóa và Petrovietnam tăng cường hợp tác cùng phát triển

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC HN buôn 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC HCM lẻ 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC HCM buôn 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC ĐN lẻ 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC ĐN buôn 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
Nguyên liêu 9999 - HN 53,950 ▼150K 54,200 ▼150K
Nguyên liêu 999 - HN 53,900 ▼150K 54,150 ▼150K
AVPL/SJC CT lẻ 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC CT buôn 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
Cập nhật: 26/05/2022 20:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
TPHCM - SJC 68.200 ▲200K 69.200 ▲200K
Hà Nội - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
Hà Nội - SJC 68.200 ▲200K 69.200 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
Đà Nẵng - SJC 68.200 ▲200K 69.200 ▲200K
Cần Thơ - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
Cần Thơ - SJC 68.400 ▲200K 69.300 ▲200K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.100 ▼100K 55.100 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.500 ▼100K 54.300 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.480 ▼70K 40.880 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.520 ▼50K 31.920 ▼50K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.340 ▼40K 22.740 ▼40K
Cập nhật: 26/05/2022 20:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,425 ▼5K 5,500
Vàng trang sức 99.99 5,340 ▼5K 5,485
Vàng trang sức 99.9 5,330 ▼5K 5,475
Vàng NL 99.99 5,395 ▼5K 5,485
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,810 ▲30K 6,910 ▲10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,795 ▲15K 6,895 ▼10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,825 ▲20K 6,910 ▲20K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,420 ▼10K 5,520 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,430 ▼5K 5,530 ▼5K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,425 ▼5K 5,500
Cập nhật: 26/05/2022 20:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,300 ▲200K 69,300 ▲200K
SJC 5c 68,300 ▲200K 69,320 ▲200K
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,300 ▲200K 69,330 ▲200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,100 ▼100K 55,100 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,100 ▼100K 55,200 ▼100K
Nữ Trang 99.99% 53,900 ▼100K 54,700 ▼100K
Nữ Trang 99% 52,858 ▼99K 54,158 ▼99K
Nữ Trang 68% 35,350 ▼68K 37,350 ▼68K
Nữ Trang 41.7% 20,962 ▼42K 22,962 ▼42K
Cập nhật: 26/05/2022 20:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,055.60 16,217.78 16,740.56
CAD 17,656.43 17,834.78 18,409.69
CHF 23,526.60 23,764.24 24,530.29
CNY 3,395.45 3,429.75 3,540.84
DKK - 3,274.68 3,400.58
EUR 24,181.73 24,425.99 25,536.30
GBP 28,485.53 28,773.26 29,700.77
HKD 2,880.36 2,909.45 3,003.24
INR - 298.53 310.51
JPY 177.26 179.05 187.66
KRW 15.88 17.64 19.35
KWD - 75,649.88 78,685.99
MYR - 5,224.33 5,339.07
NOK - 2,380.65 2,482.10
RUB - 344.85 467.37
SAR - 6,167.52 6,415.04
SEK - 2,309.67 2,408.09
SGD 16,462.11 16,628.40 17,164.41
THB 598.69 665.21 690.79
USD 23,030.00 23,060.00 23,340.00
Cập nhật: 26/05/2022 20:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,120 16,820
CAD - 17,798 18,498
CHF - 23,653 24,603
CNY - 3,375 3,515
DKK - 3,247 3,417
EUR - 23,982 25,272
GBP - 28,610 29,780
HKD - 2,837 3,032
JPY - 178.44 187.99
KRW - 16.35 20.15
LAK - 1.05 2
NOK - 2,340 2,460
NZD - 14,741 15,151
SEK - 2,269 2,404
SGD - 16,328 17,128
THB - 665.36 693.36
USD - 22,990 23,430
Cập nhật: 26/05/2022 20:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,070 23,070 23,350
USD(1-2-5) 22,853 - -
USD(10-20) 23,024 - -
GBP 28,509 28,681 29,749
HKD 2,895 2,916 2,999
CHF 23,615 23,758 24,540
JPY 178.27 179.34 187.49
THB 640.07 646.54 705.86
AUD 16,036 16,132 16,670
CAD 17,686 17,793 18,354
SGD 16,488 16,588 17,135
SEK - 2,308 2,384
LAK - 1.47 1.82
DKK - 3,274 3,381
NOK - 2,377 2,455
CNY - 3,391 3,502
RUB - 352 452
NZD 14,719 14,807 15,165
KRW 16.4 - 20.03
EUR 24,288 24,353 25,418
TWD 710.85 - 807.82
MYR 4,934.65 - 5,417.58
Cập nhật: 26/05/2022 20:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,050.00 23,060.00 23,330.00
EUR 24,421.00 24,439.00 25,345.00
GBP 28,730.00 28,903.00 29,579.00
HKD 2,899.00 2,911.00 3,001.00
CHF 23,704.00 23,799.00 24,446.00
JPY 179.09 179.81 183.99
AUD 16,126.00 16,191.00 16,770.00
SGD 16,632.00 16,699.00 17,085.00
THB 656.00 659.00 698.00
CAD 17,826.00 17,898.00 18,327.00
NZD 0.00 14,822.00 15,316.00
KRW 0.00 17.55 19.21
Cập nhật: 26/05/2022 20:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.010 23.030 23.460
AUD 16.148 16.248 16.856
CAD 17.695 17.895 18.509
CHF 23.839 23.939 24.559
EUR 24.390 24.490 25.255
GBP 28.863 28.913 29.576
JPY 180,36 181,36 187,91
SGD 16.675 16.775 17.085
Cập nhật: 26/05/2022 20:30
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas