Giá dầu hôm nay 27/1 tăng dựng ngược, dầu Brent lên gần 90 USD

08:23 | 27/01/2022

|
(PetroTimes) - Giá dầu hôm nay vẫn ghi nhận xu hướng tăng mạnh so với phiên giao dịch trước đó nhờ triển vọng phục hồi kinh tế tích cực và sự gia tăng căng thẳng xung quanh quan hệ Nga – Ukraine.

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 27/1/2022, theo giờ Việt Nam, trên sàn New York Mercantile Exchanghe, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 3/2022 đứng ở mức 87,21 USD/thùng, giảm 0,14 USD/thùng trong phiên. Tuy nhiên, nếu so với cùng thời điểm ngày 26/1, giá dầu WTI giao tháng 3/2022 đã tăng tới 1,97 USD/thùng.

Trong khi đó, giá dầu Brent giao tháng 3/2022 đứng ở mức 89,73 USD/thùng, giảm 0,23 USD/thùng trong phiên nhưng đã tăng tới 1,68 USD/thùng so với cùng thời điểm ngày 26/1.

du-bao-gia-dau-co-the-giam-ve-30-usdthung
Ảnh minh họa
Giá vàng hôm nay 27/1 lao dốc mạnhGiá vàng hôm nay 27/1 lao dốc mạnh

Giá dầu ngày 27/1 có xu hướng tăng mạnh so với phiên giao dịch trước đó trong bối cảnh thị trường dầu thô ghi nhận đánh giá lạc quan về dữ liệu kinh tế Mỹ.

Cụ thể, phát biểu tại cuộc họp báo sau cuộc họp chính sách ngày 26/1, Chủ tịch Fed Jerome Powell đã nhấn mạnh đến tình hình lạm phát của nước này đang có dấu hiệu xấu đi, bất chấp việc lạm phát đã lên mức cao nhất 40 năm; đồng thời cũng cho rằng dư địa để tăng lãi suất mà không làm ảnh hưởng đến thị trường lao động là rất lớn.

Fed cũng cho rằng, các lĩnh vực bị ảnh hưởng bất lợi nhất bởi đại dịch COVID-19 đã được cải thiện trong những tháng gần đây song lại đang phải đối mặt với các đợt dịch mới. Trong khi đó, việc làm đã tăng ổn định trong những tháng gần đây và tỷ lệ thất nghiệp đã giảm đáng kể.

Fed cũng đặc biệt lưu ý triển vọng kinh tế Mỹ vẫn đang phụ thuộc lớn vào diễn biến của đại dịch Covid-19. Tuy nhiên, những tiến bộ về tiêm chủng và sự nới lỏng hạn chế nguồn cung dự kiến sẽ hỗ trợ các hoạt động kinh tế, việc làm cũng như hạ nhiệt lạm phát.

Giá dầu hôm nay còn được thúc đẩy mạnh bởi sự gia tăng căng thẳng giữa Nga và Ukraine làm dấy thêm lo ngại về tình trạng gián đoạn các nguồn cung năng lượng tại khu vực.

Những lo ngại về một củng hoảng thiếu hụt nguồn cung năng lượng đang ngày một lớn và nó đang khiến giá dầu leo thang. Theo Phó chủ tịch cấp cao của Bộ phận phân tích của Rystad, ông Claudio Galimberti, thì tổ chức duy nhất có thể thay đổi cục diện hiện nay là OPEC.

Tuy nhiên, có một thực tế là trong nhiều tháng nay, OPEC+ lại đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc tăng sản lượng, còn Mỹ thì vẫn đang thiếu hơn 1 triệu thùng so với mức sản lượng kỷ lục hàng ngày.

Trong khi nguồn cung hạn chế, nhu cầu năng lượng lại đang có dấu hiệu phục hồi mạnh. Theo Cơ quan Thông tin Năng lượng Mỹ (EIA), tồn kho dầu thô của Mỹ trong tuần kết thúc ngày 21/1 đã tăng 2,4 triệu thùng, tồn kho xăng cũng lên mức cao nhất 1 năm năm. Nhưng EIA cũng cho biết, sản phẩm tinh chế do Mỹ cung cấp, thước đo nhu cầu, lại tăng mạnh, đưa mức trung bình 4 tuần lên 21,2 triệu thùng/ngày.

Mặc dù có xu hướng tăng mạnh trong 2 phiên giao dịch gần đây nhưng giá dầu thô vào đầu phiên giao dịch ngày 27/1 vẫn có xu hướng giảm nhẹ khi nhiều nhà đầu tư thực hiện các giao dịch chốt lời sau khi giá dầu vượt mức cao nhất kể từ tháng 8/2014.

Đồng USD mạnh hơn cũng là tác nhân kiềm chế đà tăng của giá dầu hôm nay.

Tại thị trường trong nước, giá xăng dầu hôm nay ghi nhận giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau: Giá xăng E5 RON 92 không cao hơn 23.595 đồng/lít; giá xng RON95 không cao hơn 24.360 đồng/lít; giá dầu diesel 0.05S không cao hơn 18.903 đồng/lít; giá dầu hỏa không cao hơn 17.793 đồng/lít; giá dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 16.993 đồng/kg.

Hà Lê

Dự án NMNĐ Thái Bình 2 đã thực sự hồi sinhDự án NMNĐ Thái Bình 2 đã thực sự hồi sinh
Tỉnh Thanh Hóa và Petrovietnam tăng cường hợp tác cùng phát triểnTỉnh Thanh Hóa và Petrovietnam tăng cường hợp tác cùng phát triển
Thông tin về hoạt động của Công ty TNHH Lọc Hóa Dầu Nghi SơnThông tin về hoạt động của Công ty TNHH Lọc Hóa Dầu Nghi Sơn
Petrovietnam trao hỗ trợ 500 triệu đồng chăm lo tết cho người nghèo tại Hậu GiangPetrovietnam trao hỗ trợ 500 triệu đồng chăm lo tết cho người nghèo tại Hậu Giang
Lãnh đạo Petrovietnam kiểm tra tình hình, động viên người lao động trên công trường NMNĐ Sông Hậu 1Lãnh đạo Petrovietnam kiểm tra tình hình, động viên người lao động trên công trường NMNĐ Sông Hậu 1
Lãnh đạo Petrovietnam làm việc, động viên, chúc Tết người lao động tại công trường NMNĐ Long Phú 1Lãnh đạo Petrovietnam làm việc, động viên, chúc Tết người lao động tại công trường NMNĐ Long Phú 1
"Toàn tâm, toàn ý chăm lo việc làm, đời sống của đoàn viên và người lao động"
Tổng Giám đốc Petrovietnam Lê Mạnh Hùng kiểm tra tình hình, làm việc tại mỏ Sao Vàng - Đại NguyệtTổng Giám đốc Petrovietnam Lê Mạnh Hùng kiểm tra tình hình, làm việc tại mỏ Sao Vàng - Đại Nguyệt

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 68,900 69,600
AVPL/SJC HN buôn 68,900 69,600
AVPL/SJC HCM lẻ 68,900 69,600
AVPL/SJC HCM buôn 68,900 69,600
AVPL/SJC ĐN lẻ 68,900 69,600
AVPL/SJC ĐN buôn 68,900 69,600
Nguyên liêu 9999 - HN 54,000 54,200
Nguyên liêu 999 - HN 53,950 54,150
AVPL/SJC CT lẻ 68,900 69,600
AVPL/SJC CT buôn 68,900 69,600
Cập nhật: 22/05/2022 01:18
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.200 55.250
TPHCM - SJC 68.900 69.800
Hà Nội - PNJ 54.200 55.250
Hà Nội - SJC 68.900 69.800
Đà Nẵng - PNJ 54.200 55.250
Đà Nẵng - SJC 68.900 69.800
Cần Thơ - PNJ 54.200 55.250
Cần Thơ - SJC 69.150 69.850
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.200 55.200
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.600 54.400
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.550 40.950
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.570 31.970
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.380 22.780
Cập nhật: 22/05/2022 01:18
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,430 5,510
Vàng trang sức 99.99 5,345 5,495
Vàng trang sức 99.9 5,335 5,485
Vàng NL 99.99 5,400 5,495
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,880 6,980
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,885 6,975
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,895 6,975
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,420 5,500
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,420 5,520
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,430 5,510
Cập nhật: 22/05/2022 01:18
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,950 69,850
SJC 5c 68,950 69,870
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,950 69,880
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,300 55,200
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,300 55,300
Nữ Trang 99.99% 54,000 54,800
Nữ Trang 99% 52,957 54,257
Nữ Trang 68% 35,418 37,418
Nữ Trang 41.7% 21,004 23,004
Cập nhật: 22/05/2022 01:18

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,892.60 16,053.14 16,570.65
CAD 17,617.07 17,795.02 18,368.69
CHF 23,232.64 23,467.31 24,223.84
CNY 3,382.51 3,416.68 3,527.36
DKK - 3,232.46 3,356.75
EUR 23,879.54 24,120.75 25,217.23
GBP 28,128.10 28,412.23 29,328.16
HKD 2,877.21 2,906.28 2,999.97
INR - 298.50 310.48
JPY 176.49 178.27 186.84
KRW 15.80 17.56 19.26
KWD - 75,502.59 78,532.97
MYR - 5,214.01 5,328.54
NOK - 2,340.86 2,440.62
RUB - 324.16 439.33
SAR - 6,159.37 6,406.58
SEK - 2,287.24 2,384.71
SGD 16,356.25 16,521.46 17,054.07
THB 594.96 661.07 686.48
USD 23,000.00 23,030.00 23,310.00
Cập nhật: 22/05/2022 01:18
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,998 16,698
CAD - 17,747 18,447
CHF - 23,259 24,209
CNY - 3,392 3,532
DKK - 3,199 3,369
EUR - 23,622 24,912
GBP - 28,386 29,556
HKD - 2,833 3,028
JPY - 177.16 186.71
KRW - 16.19 19.99
LAK - 1.05 2
NOK - 2,299 2,419
NZD - 14,559 14,969
SEK - 2,255 2,390
SGD - 16,234 17,034
THB - 660.16 688.16
USD - 22,950 23,390
Cập nhật: 22/05/2022 01:18
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,035 23,035 23,315
USD(1-2-5) 22,818 - -
USD(10-20) 22,989 - -
GBP 28,300 28,471 29,517
HKD 2,892 2,912 2,995
CHF 23,370 23,511 24,284
JPY 177.16 178.23 186.3
THB 638.17 644.62 703.37
AUD 15,950 16,046 16,579
CAD 17,710 17,817 18,376
SGD 16,448 16,547 17,084
SEK - 2,301 2,377
LAK - 1.48 1.82
DKK - 3,243 3,349
NOK - 2,352 2,430
CNY - 3,408 3,519
RUB - 337 433
NZD 14,578 14,666 15,013
KRW 16.37 - 20
EUR 24,073 24,139 25,187
TWD 706.93 - 802.82
MYR 4,933.89 - 5,415.62
Cập nhật: 22/05/2022 01:18
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,010.00 23,030.00 23,300.00
EUR 24,095.00 24,122.00 24,964.00
GBP 28,364.00 28,535.00 29,207.00
HKD 2,895.00 2,907.00 2,997.00
CHF 23,401.00 23,495.00 24,130.00
JPY 178.49 179.21 183.37
AUD 15,931.00 15,995.00 16,572.00
SGD 16,520.00 16,586.00 16,968.00
THB 650.00 653.00 692.00
CAD 17,784.00 17,855.00 18,283.00
NZD 0.00 14,530.00 15,020.00
KRW 0.00 17.48 19.13
Cập nhật: 22/05/2022 01:18
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.025 23.045 23.600
AUD 16.070 16.170 16.775
CAD 17.714 17.914 18.523
CHF 23.508 23.608 24.222
EUR 24.093 24.193 24.957
GBP 28.566 28.616 29.280
JPY 178,39 179,39 185,93
SGD 16.611 16.711 17.020
Cập nhật: 22/05/2022 01:18
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas