Giá dầu hôm nay 26/1/2022 giảm nhẹ

08:33 | 26/01/2022

|
(PetroTimes) - Triển vọng tăng trưởng kinh tế toàn cầu hạ nhiệt trước lo ngại dịch bệnh và sự gián đoạn các chuỗi cung ứng cộng với việc giá khí đốt giảm mạnh đã kéo giá dầu hôm nay đồng loạt đi xuống.

Ghi nhận vào đầu giờ sáng ngày 26/1/2022, theo giờ Việt Nam, trên sàn New York Mercantile Exchanghe, giá dầu thô ngọt nhẹ WTI giao tháng 3/2022 đứng ở mức 85,24 USD/thùng, giảm 0,36 USD/thùng trong phiên. Tuy nhiên, nếu so với cùng thời điểm ngày 25/1, giá dầu WTI giao tháng 3/2022 đã tăng tới 1,60 USD/thùng.

Trong khi đó, giá dầu Brent giao tháng 3/2022 đứng ở mức 88,05 USD/thùng, giảm 0,15 USD/thùng trong phiên nhưng đã tăng tới 1,48 USD/thùng.

Giá dầu hôm nay 26/1/2022 giảm nhẹ
Ảnh minh hoạ
Giá vàng hôm nay 26/1/2022 giảm nhẹ, vàng SJC hướng mốc 63 triệu đồng/lượngGiá vàng hôm nay 26/1/2022 giảm nhẹ, vàng SJC hướng mốc 63 triệu đồng/lượng

Giá dầu ngày 26/1 giảm nhẹ sau khi bật tăng mạnh trong phiên 25/1 khi những lo ngại triển vọng tiêu thụ dầu thô không như kỳ vọng được dấy lên khi các dự báo về tăng trưởng kinh tế toàn cầu quý I/2022 sẽ ở mức khiêm tốn.

Ở dự báo mới nhất, Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF) đã cắt giảm triển vọng tăng trưởng kinh tế toàn cầu trong năm 2022 xuống còn 4,4% bởi lo ngại về số ca lây nhiễm Covid-19 ngày càng tăng và các chuỗi cung ứng bị gián đoạn, trong khi lạm phát vẫn đang có xu hướng gia tăng.

Còn tại Mỹ, dữ liệu về chỉ số niềm tin người tiêu dùng Mỹ vừa được công bố cho thấy triển vọng tăng trưởng kinh tế của nước này sẽ không quá mạnh, chỉ ở mức khiêm tốn trong quý I/2022. Cụ thể, theo dữ liệu vừa được công bố ngày 25/1, chỉ số niềm tin người tiêu dùng Mỹ trong tháng 1/2022 đã giảm xuống 113,8, trượt nhẹ so với mức 115,8 của tháng 12/2021.

Bên cạnh đó, giá dầu hôm nay còn chịu áp lực giảm giá bởi đồng USD duy trì đà phục hồi mạnh và tâm lý chốt lời của nhà đầu tư.

Ngoài ra, giá dầu ngày 26/1 có xu hướng giảm còn do giá khí đốt tự nhiên liên tục giảm trong những phiên giao dịch gần đây được nhận định sẽ tác động mạnh đến nhu cầu tiêu thụ dầu toàn cầu. Giá gas ngày 25/1 giảm 1% xuống 3,77 USD/mmBTU đối với hợp đồng khí gas tự nhiên giao tháng 2/2022.

Tuy nhiên, ở chiều hướng ngược lại, giá dầu thô hôm nay vẫn đang được hỗ trợ mạnh bởi lo ngại nguồn cung dầu bị thắt chặt khi tình hình bất ổn ở Đông Âu và Trung Đông leo thang.

Ngày 24/1, Saudi Aramco cũng phát đi nhận định nhu cầu tiêu thụ dầu toàn cầu sẽ phục hồi về ngưỡng trước đại dịch Covid-19 vào cuối năm 2022, và sẽ đẩy thị trường rơi vào trạng thái thiếu hụt nguồn cung khi các hoạt động đầu tư vào lĩnh vực dầu khí những năm gần đây rất hạn chế khiến việc gia tăng sản lượng khai thác của các nhà sản xuất gặp khó.

Tại thị trường trong nước, giá xăng dầu hôm nay ghi nhận giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau: Giá xăng E5 RON 92 không cao hơn 23.595 đồng/lít; giá xng RON95 không cao hơn 24.360 đồng/lít; giá dầu diesel 0.05S không cao hơn 18.903 đồng/lít; giá dầu hỏa không cao hơn 17.793 đồng/lít; giá dầu mazut 180CST 3.5S không cao hơn 16.993 đồng/kg.

Minh Ngọc

Petrovietnam trao hỗ trợ 500 triệu đồng chăm lo tết cho người nghèo tại Hậu GiangPetrovietnam trao hỗ trợ 500 triệu đồng chăm lo tết cho người nghèo tại Hậu Giang
Chương trình “Xuân yêu thương - Tết sẻ chia” tại huyện Tân Lạc, tỉnh Hoà BìnhChương trình “Xuân yêu thương - Tết sẻ chia” tại huyện Tân Lạc, tỉnh Hoà Bình
Lãnh đạo Petrovietnam kiểm tra tình hình, động viên người lao động trên công trường NMNĐ Sông Hậu 1Lãnh đạo Petrovietnam kiểm tra tình hình, động viên người lao động trên công trường NMNĐ Sông Hậu 1
Petrovietnam hỗ trợ 500 triệu đồng để chăm lo Tết cho người nghèo tỉnh Sóc TrăngPetrovietnam hỗ trợ 500 triệu đồng để chăm lo Tết cho người nghèo tỉnh Sóc Trăng
Lãnh đạo Petrovietnam làm việc, động viên, chúc Tết người lao động tại công trường NMNĐ Long Phú 1Lãnh đạo Petrovietnam làm việc, động viên, chúc Tết người lao động tại công trường NMNĐ Long Phú 1
"Toàn tâm, toàn ý chăm lo việc làm, đời sống của đoàn viên và người lao động"
Tổng Giám đốc Petrovietnam Lê Mạnh Hùng kiểm tra tình hình, làm việc tại mỏ Sao Vàng - Đại NguyệtTổng Giám đốc Petrovietnam Lê Mạnh Hùng kiểm tra tình hình, làm việc tại mỏ Sao Vàng - Đại Nguyệt
Petrovietnam: Vinh dự lớn, trách nhiệm lớnPetrovietnam: Vinh dự lớn, trách nhiệm lớn

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC HN buôn 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC HCM lẻ 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC HCM buôn 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC ĐN lẻ 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC ĐN buôn 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
Nguyên liêu 9999 - HN 53,950 ▼150K 54,200 ▼150K
Nguyên liêu 999 - HN 53,900 ▼150K 54,150 ▼150K
AVPL/SJC CT lẻ 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC CT buôn 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
Cập nhật: 26/05/2022 21:15
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
TPHCM - SJC 68.200 ▲200K 69.200 ▲200K
Hà Nội - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
Hà Nội - SJC 68.200 ▲200K 69.200 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
Đà Nẵng - SJC 68.200 ▲200K 69.200 ▲200K
Cần Thơ - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
Cần Thơ - SJC 68.400 ▲200K 69.300 ▲200K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.100 ▼100K 55.100 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.500 ▼100K 54.300 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.480 ▼70K 40.880 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.520 ▼50K 31.920 ▼50K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.340 ▼40K 22.740 ▼40K
Cập nhật: 26/05/2022 21:15
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,425 ▼5K 5,500
Vàng trang sức 99.99 5,340 ▼5K 5,485
Vàng trang sức 99.9 5,330 ▼5K 5,475
Vàng NL 99.99 5,395 ▼5K 5,485
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,810 ▲30K 6,910 ▲10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,795 ▲15K 6,895 ▼10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,825 ▲20K 6,910 ▲20K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,420 ▼10K 5,520 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,430 ▼5K 5,530 ▼5K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,425 ▼5K 5,500
Cập nhật: 26/05/2022 21:15
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,300 ▲200K 69,300 ▲200K
SJC 5c 68,300 ▲200K 69,320 ▲200K
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,300 ▲200K 69,330 ▲200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,100 ▼100K 55,100 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,100 ▼100K 55,200 ▼100K
Nữ Trang 99.99% 53,900 ▼100K 54,700 ▼100K
Nữ Trang 99% 52,858 ▼99K 54,158 ▼99K
Nữ Trang 68% 35,350 ▼68K 37,350 ▼68K
Nữ Trang 41.7% 20,962 ▼42K 22,962 ▼42K
Cập nhật: 26/05/2022 21:15

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,055.60 16,217.78 16,740.56
CAD 17,656.43 17,834.78 18,409.69
CHF 23,526.60 23,764.24 24,530.29
CNY 3,395.45 3,429.75 3,540.84
DKK - 3,274.68 3,400.58
EUR 24,181.73 24,425.99 25,536.30
GBP 28,485.53 28,773.26 29,700.77
HKD 2,880.36 2,909.45 3,003.24
INR - 298.53 310.51
JPY 177.26 179.05 187.66
KRW 15.88 17.64 19.35
KWD - 75,649.88 78,685.99
MYR - 5,224.33 5,339.07
NOK - 2,380.65 2,482.10
RUB - 344.85 467.37
SAR - 6,167.52 6,415.04
SEK - 2,309.67 2,408.09
SGD 16,462.11 16,628.40 17,164.41
THB 598.69 665.21 690.79
USD 23,030.00 23,060.00 23,340.00
Cập nhật: 26/05/2022 21:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,116 16,816
CAD - 17,786 18,486
CHF - 23,672 24,622
CNY - 3,374 3,514
DKK - 3,247 3,417
EUR - 23,980 25,270
GBP - 28,602 29,772
HKD - 2,837 3,032
JPY - 178.61 188.16
KRW - 16.35 20.15
LAK - 1.05 2
NOK - 2,339 2,459
NZD - 14,736 15,146
SEK - 2,269 2,404
SGD - 16,331 17,131
THB - 665.46 693.46
USD - 22,990 23,430
Cập nhật: 26/05/2022 21:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,070 23,070 23,350
USD(1-2-5) 22,853 - -
USD(10-20) 23,024 - -
GBP 28,509 28,681 29,749
HKD 2,895 2,916 2,999
CHF 23,615 23,758 24,540
JPY 178.27 179.34 187.49
THB 640.07 646.54 705.86
AUD 16,036 16,132 16,670
CAD 17,686 17,793 18,354
SGD 16,488 16,588 17,135
SEK - 2,308 2,384
LAK - 1.47 1.82
DKK - 3,274 3,381
NOK - 2,377 2,455
CNY - 3,391 3,502
RUB - 352 452
NZD 14,719 14,807 15,165
KRW 16.4 - 20.03
EUR 24,288 24,353 25,418
TWD 710.85 - 807.82
MYR 4,934.65 - 5,417.58
Cập nhật: 26/05/2022 21:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,050.00 23,060.00 23,330.00
EUR 24,421.00 24,439.00 25,345.00
GBP 28,730.00 28,903.00 29,579.00
HKD 2,899.00 2,911.00 3,001.00
CHF 23,704.00 23,799.00 24,446.00
JPY 179.09 179.81 183.99
AUD 16,126.00 16,191.00 16,770.00
SGD 16,632.00 16,699.00 17,085.00
THB 656.00 659.00 698.00
CAD 17,826.00 17,898.00 18,327.00
NZD 0.00 14,822.00 15,316.00
KRW 0.00 17.55 19.21
Cập nhật: 26/05/2022 21:15
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.010 23.030 23.460
AUD 16.148 16.248 16.856
CAD 17.695 17.895 18.509
CHF 23.839 23.939 24.559
EUR 24.390 24.490 25.255
GBP 28.863 28.913 29.576
JPY 180,36 181,36 187,91
SGD 16.675 16.775 17.085
Cập nhật: 26/05/2022 21:15
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas