Giá dầu đạt ngưỡng 90 USD/thùng, cao nhất kể từ năm 2014

21:04 | 27/01/2022

|
Giá dầu Brent giao sau đã chạm mốc 90 USD/thùng, lần đầu tiên kể từ tháng 4/2014. Giới phân tích dự báo, xu thế tăng giá của dầu vẫn tiếp tục và có thể đạt mức 3 con số trong quý III.
Giá dầu đạt ngưỡng 90 USD/thùng, cao nhất kể từ năm 2014 - 1
Hồi đầu tháng, Goldman Sachs đã dự báo giá dầu Brent có thể đạt 100 USD/thùng trong quý III năm nay (Ảnh: Getty).

Theo CNBC, sự đột phá về giá này diễn ra trong bối cảnh căng thẳng địa chính trị gia tăng giữa Nga và Ukraine cùng với đó là nguồn cung vẫn thắt chặt trong khi nhu cầu phục hồi.

Cụ thể, các hợp đồng dầu Brent giao sau có thời điểm đã tăng hơn 2% lên mức 90,47 USD/thùng. Đây là lần đầu tiên kể từ tháng 10/2014, giá dầu vượt qua ngưỡng này. Tuy nhiên, sang đến phiên giao dịch chiều, giá dầu đã giảm nhẹ và chốt phiên ở mức 89,96 USD/thùng.

Giá dầu WTI giao kỳ hạn của Mỹ cũng tăng 2,04% lên mức 87,35 USD/thùng. Trong phiên giao dịch, có lúc hợp đồng dầu này đạt mức cao nhất 87,95 USD/thùng, mức cao nhất kể từ tháng 10/2014.

Bà Rebecca Babin của CIBC Private Wealth cho biết các biện pháp trừng phạt tiềm tàng đối với Nga là chất xúc tác khiến giá dầu tăng cao.

Trước đó, Goldman Sachs cũng cho rằng sự gián đoạn nguồn cung khó xảy ra nhưng giá năng lượng tăng có thể là do thị trường đang eo hẹp nguồn cung.

"Thị trường hàng hóa ngày càng dễ bị gián đoạn sau vài năm hoạt động ở mức thấp nhất trong lịch sử do cú sốc Covid ban đầu", Goldman Sachs cho biết trong một lưu ý dành cho khách hàng.

Theo ngân hàng này, trong bối cảnh mức tồn kho khan hiếm nhất trong nhiều thập kỷ, công suất dự phòng thấp và dầu đá phiến ngày càng ít đi, giá năng lượng đang có xu hướng đi lên.

Hồi đầu tháng, Goldman Sachs đã dự báo giá dầu Brent có thể đạt 100 USD/thùng trong quý III năm nay. Trước đó, một số công ty ở phố Wall cũng đã dự báo giá dầu sẽ đạt mức 3 con số.

Ngân hàng Barclays cũng lưu ý rằng mặc dù hiện tại giá có thể bị tác động bởi vấn đề địa chính trị nhưng các yếu tố cơ bản đang thúc đẩy giá dầu tăng cao hơn.

OPEC và các nước đồng minh xuất khẩu dầu đã bắt đầu quay trở lại thị trường dầu, tuy nhiên nhóm vẫn không thể tăng sản lượng như mục tiêu đề ra. Trong khi đó, tăng trưởng dầu đá phiến Mỹ đã chậm lại và biến thể Omicron không thể làm giảm nhu cầu như kỳ vọng ban đầu. Ngoài ra, tồn kho dầu ở nhiều nước đang cạn kiệt.

"Vẫn chưa thể khẳng định dầu và khí đốt sẽ được sử dụng như một vũ khí nhưng nếu có nó có thể dẫn đến sự tăng giá nghiêm trọng tùy thuộc thị trường bị thắt chặt như thế nào", ông Craig Erlam của Oanda cho biết.

Theo Dân trí

Mỹ và EU đồng thuận về các biện pháp trừng phạt tài chính đối với NgaMỹ và EU đồng thuận về các biện pháp trừng phạt tài chính đối với Nga
Sẽ giảm huy động nhiều nguồn điện dịp Tết Nguyên đán 2022Sẽ giảm huy động nhiều nguồn điện dịp Tết Nguyên đán 2022
Mỹ và Qatar sẽ thảo luận về an ninh năng lượng trong chuyến thăm Washington của Quốc vương QatarMỹ và Qatar sẽ thảo luận về an ninh năng lượng trong chuyến thăm Washington của Quốc vương Qatar
Cần có cơ chế phát triển ngành công nghiệp phụ trợ các dự án năng lượng tái tạoCần có cơ chế phát triển ngành công nghiệp phụ trợ các dự án năng lượng tái tạo
JPMorgan tập trung vào các khoản đầu tư bền vữngJPMorgan tập trung vào các khoản đầu tư bền vững

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC HN buôn 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC HCM lẻ 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC HCM buôn 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC ĐN lẻ 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC ĐN buôn 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
Nguyên liêu 9999 - HN 53,950 ▼150K 54,200 ▼150K
Nguyên liêu 999 - HN 53,900 ▼150K 54,150 ▼150K
AVPL/SJC CT lẻ 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
AVPL/SJC CT buôn 68,200 ▲300K 69,100 ▲300K
Cập nhật: 26/05/2022 21:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
TPHCM - SJC 68.200 ▲200K 69.200 ▲200K
Hà Nội - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
Hà Nội - SJC 68.200 ▲200K 69.200 ▲200K
Đà Nẵng - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
Đà Nẵng - SJC 68.200 ▲200K 69.200 ▲200K
Cần Thơ - PNJ 54.100 ▼100K 55.200 ▼100K
Cần Thơ - SJC 68.400 ▲200K 69.300 ▲200K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.100 ▼100K 55.100 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.500 ▼100K 54.300 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.480 ▼70K 40.880 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.520 ▼50K 31.920 ▼50K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.340 ▼40K 22.740 ▼40K
Cập nhật: 26/05/2022 21:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,425 ▼5K 5,500
Vàng trang sức 99.99 5,340 ▼5K 5,485
Vàng trang sức 99.9 5,330 ▼5K 5,475
Vàng NL 99.99 5,395 ▼5K 5,485
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,810 ▲30K 6,910 ▲10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,795 ▲15K 6,895 ▼10K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,825 ▲20K 6,910 ▲20K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,420 ▼10K 5,520 ▼10K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,430 ▼5K 5,530 ▼5K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,425 ▼5K 5,500
Cập nhật: 26/05/2022 21:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,300 ▲200K 69,300 ▲200K
SJC 5c 68,300 ▲200K 69,320 ▲200K
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,300 ▲200K 69,330 ▲200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,100 ▼100K 55,100 ▼100K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,100 ▼100K 55,200 ▼100K
Nữ Trang 99.99% 53,900 ▼100K 54,700 ▼100K
Nữ Trang 99% 52,858 ▼99K 54,158 ▼99K
Nữ Trang 68% 35,350 ▼68K 37,350 ▼68K
Nữ Trang 41.7% 20,962 ▼42K 22,962 ▼42K
Cập nhật: 26/05/2022 21:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,055.60 16,217.78 16,740.56
CAD 17,656.43 17,834.78 18,409.69
CHF 23,526.60 23,764.24 24,530.29
CNY 3,395.45 3,429.75 3,540.84
DKK - 3,274.68 3,400.58
EUR 24,181.73 24,425.99 25,536.30
GBP 28,485.53 28,773.26 29,700.77
HKD 2,880.36 2,909.45 3,003.24
INR - 298.53 310.51
JPY 177.26 179.05 187.66
KRW 15.88 17.64 19.35
KWD - 75,649.88 78,685.99
MYR - 5,224.33 5,339.07
NOK - 2,380.65 2,482.10
RUB - 344.85 467.37
SAR - 6,167.52 6,415.04
SEK - 2,309.67 2,408.09
SGD 16,462.11 16,628.40 17,164.41
THB 598.69 665.21 690.79
USD 23,030.00 23,060.00 23,340.00
Cập nhật: 26/05/2022 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,156 16,856
CAD - 17,821 18,521
CHF - 23,690 24,640
CNY - 3,377 3,517
DKK - 3,253 3,423
EUR - 24,022 25,312
GBP - 28,633 29,803
HKD - 2,837 3,032
JPY - 178.58 188.13
KRW - 16.37 20.17
LAK - 1.05 2
NOK - 2,348 2,468
NZD - 14,765 15,175
SEK - 2,276 2,411
SGD - 16,341 17,141
THB - 665.66 693.66
USD - 22,990 23,430
Cập nhật: 26/05/2022 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,070 23,070 23,350
USD(1-2-5) 22,853 - -
USD(10-20) 23,024 - -
GBP 28,509 28,681 29,749
HKD 2,895 2,916 2,999
CHF 23,615 23,758 24,540
JPY 178.27 179.34 187.49
THB 640.07 646.54 705.86
AUD 16,036 16,132 16,670
CAD 17,686 17,793 18,354
SGD 16,488 16,588 17,135
SEK - 2,308 2,384
LAK - 1.47 1.82
DKK - 3,274 3,381
NOK - 2,377 2,455
CNY - 3,391 3,502
RUB - 352 452
NZD 14,719 14,807 15,165
KRW 16.4 - 20.03
EUR 24,288 24,353 25,418
TWD 710.85 - 807.82
MYR 4,934.65 - 5,417.58
Cập nhật: 26/05/2022 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,050.00 23,060.00 23,330.00
EUR 24,421.00 24,439.00 25,345.00
GBP 28,730.00 28,903.00 29,579.00
HKD 2,899.00 2,911.00 3,001.00
CHF 23,704.00 23,799.00 24,446.00
JPY 179.09 179.81 183.99
AUD 16,126.00 16,191.00 16,770.00
SGD 16,632.00 16,699.00 17,085.00
THB 656.00 659.00 698.00
CAD 17,826.00 17,898.00 18,327.00
NZD 0.00 14,822.00 15,316.00
KRW 0.00 17.55 19.21
Cập nhật: 26/05/2022 21:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.010 23.030 23.460
AUD 16.148 16.248 16.856
CAD 17.695 17.895 18.509
CHF 23.839 23.939 24.559
EUR 24.390 24.490 25.255
GBP 28.863 28.913 29.576
JPY 180,36 181,36 187,91
SGD 16.675 16.775 17.085
Cập nhật: 26/05/2022 21:30
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas