Doanh nghiệp xuất khẩu cá tra nỗ lực vượt dịch Covid-19

11:44 | 25/03/2020

|
(PetroTimes) - Việc từng bước khôi phục nhập khẩu (NK) cá tra ở thị trường Trung Quốc - Hồng Kông đang là một trong những hi vọng cho các doanh nghiệp xuất khẩu (XK) cá tra nước ta trong những tháng đầu năm nay trước ảnh hưởng lớn từ đại dịch Covid-2019.    
doanh nghiep xuat khau ca tra no luc vuot dich covid 19Xuất khẩu cá tra sang Mỹ có thể tăng trong thời gian tới
doanh nghiep xuat khau ca tra no luc vuot dich covid 19Còn nhiều con đường cho xuất khẩu cá tra trong dịch Covid - 19
doanh nghiep xuat khau ca tra no luc vuot dich covid 19Dịch bệnh Covid-19 khiến giá cá tra lao dốc

Trong hai tháng đầu năm 2020, cá tra là nhóm hàng có mức tăng trưởng âm sâu nhất trong cơ cấu thủy sản XK, giảm hơn 32% so với cùng kỳ năm trước. Kết quả trên bị ảnh hưởng từ sự giảm sút về giá trị XK cá tra sang thị trường lớn Trung Quốc - Hồng Kông. Trong hai tháng, giá trị XK cá tra sang thị trường này đạt 28,4 triệu USD, giảm 52,4% so với cùng kỳ năm 2019.

Đợt nghỉ Tết nguyên đán kéo dài, cộng thêm với tình hình bùng phát đại dịch Covid-19 tại Vũ Hán (Trung Quốc) đã khiến cho XK cá tra sang thị trường lớn nhất của năm 2019 là Trung Quốc bị ngưng trệ. Các đơn hàng của hai tháng đầu năm nay bị chậm hoặc gián đoạn XK. Một số doanh nghiệp (DN) thuộc Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP) cho biết, số lượng đơn hàng trong tháng 2 và 3/2020 chỉ còn khoảng 30% so với cùng kỳ năm trước.

Tuy nhiên, kể từ giữa tháng 3/2020, sau khi tình hình dịch bệnh được kiểm soát tốt hơn, khách hàng Trung Quốc đã bắt đầu đặt hàng trở lại, lưu thông hàng hóa đã bắt đầu khởi động lại. Theo nhận định của VASEP, kể từ tháng 4/2020, XK cá tra sang thị trường Trung Quốc - Hồng Kông nhiều khả năng ổn định dần.

doanh nghiep xuat khau ca tra no luc vuot dich covid 19
Ảnh minh họa

Bên cạnh đó, tín hiệu vui khác là ở thị trường Mỹ, trong tháng 2/2020, giá trị XK cá tra sang thị trường này đạt 20,6 triệu USD, chiếm gần 19% giá trị XK cá tra và tăng gần 67% so với cùng kỳ năm 2019. Sự sụt giảm XK liên tục trong năm ngoái do rào cản thương mại và kỹ thuật tại thị trường này đã khiến nhiều DN rút lui. Tuy nhiên, đầu năm nay, khi lượng tồn kho sản phẩm cá thịt trắng, trong đó có cá tra tại Mỹ đã giảm, DN có thêm cơ hội gia tăng XK sang thị trường này.

Trong 2 tháng đầu năm 2020, đại dịch Covid-19 chưa ảnh hưởng nặng nề về thương mại đối với cá tra Việt Nam tại thị trường EU, nhưng giá trị XK sang thị trường này chỉ đạt 26 triệu USD, giảm gần 40% so với cùng kỳ năm trước. Giá cá tra NK trung bình tại nhiều thị trường giảm.

Tuy nhiên, kể từ tháng 3/2020, khi Italy, Đức và Anh - những thị trường tiềm năng cho cá tra Việt Nam trở thành tâm điểm của đại dịch đã khiến hoạt động giao thương sang các thị trường này ngưng trệ. Hệ thống nhà hàng, khách sạn đã ngưng hoạt động để tránh lây lan virus corona, nhiều đơn hàng đã bị ngưng và khách hàng thông báo chưa biết thời điểm nào sẽ giao dịch trở lại. Một số khách hàng EU còn khả năng tương tác đang liên tục đưa ra yêu cầu giảm giá bán, trong khi, giá cá tra XK trung bình sang một số quốc gia tại EU trong đầu năm nay đã giảm từ 10-15% so với cùng kỳ năm trước.

Đầu năm nay, ASEAN là thị trường XK lớn thứ 3 của cá tra Việt Nam (sau Mỹ và Trung Quốc - Hồng Kông) với giá trị XK trong 2 tháng đạt 26,5 triệu USD, giảm 19,3%. Trong đó, 3 thị trường đơn lẻ XK lớn nhất là Thái Lan giảm 10,9%; Malaysia giảm 5,8% và Singapore giảm 34% so với cùng kỳ năm trước.

Ngày 16/3/2020 vừa qua, Thủ tướng Malaysia Muhyiddin Yassin đã tuyên bố phong tỏa toàn bộ đất nước này trong 2 tuần nhằm ngăn chặn sự lây lan của virus SARS-CoV-2 gây dịch COVID-19, nhiều đơn hàng cá tra sang thị trường này đã bị ngưng trệ. Đây được coi là thị trường XK tiềm năng và ổn định trong khối ASEAN trong năm 2019 và các năm tiếp theo. Trước tình hình hiện tại, các đơn hàng cá tra sang Malaysia trong 3 tháng tới vẫn tiếp tục chờ phản hồi từ phía các đối tác.

Ngoài các thị trường XK lớn, trong hai tháng đầu năm 2020, XK cá tra sang Brazil giảm 16%; Mexico giảm 58,7%, Colombia giảm 6%, Australia giảm 22,7%. Nhưng điều đáng mừng là trong tháng 2/2020, XK cá tra sang Brazil, Colombia và Australia tăng trưởng lạc quan hơn so với cùng kỳ năm trước.

Trong tháng 2-3/2020, tình trạng hạn mặn bất thường đã xảy ra ở Đồng bằng Sông Cửu Long khiến cho vùng nuôi cá tra nguyên liệu bị ảnh hưởng nặng nề. Người nuôi ở một số địa phương đã ngưng thả nuôi do không đủ điều kiện nước, thủy lợi cho việc thả vụ mới. Cho tới thời điểm nay, do ảnh hưởng của thị trường và dịch bệnh, nhiều DN vẫn cố gắng đảm bảo duy trì việc làm cho người lao động. Việc “hồi sinh” NK cá tra ở thị trường Trung Quốc - Hồng Kông đang là một trong những hi vọng cho các DN XK trong đầu năm nay trước ảnh hưởng lớn từ đại dịch Covid-2019.

Tạ Hà

  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 56,700 57,450 ▼50K
AVPL / DOJI HN buôn 56,700 57,450 ▼50K
AVPL / DOJI HCM lẻ 56,400 57,600
AVPL / DOJI HCM buôn 56,400 57,600
AVPL / DOJI ĐN lẻ 56,600 57,600
AVPL / DOJI ĐN buôn 56,600 57,600
Nguyên liêu 9999 - HN 50,630 ▼150K 50,830 ▼150K
Nguyên liêu 999 - HN 50,580 ▼100K 50,780 ▼100K
AVPL / DOJI CT lẻ 56,700 57,500
AVPL / DOJI CT buôn 56,700 57,500
Cập nhật: 23/09/2021 22:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 50.400 ▼100K 51.600
TPHCM - SJC 56.550 57.400
Hà Nội - PNJ 50.400 ▼100K 51.600
Hà Nội - SJC 56.700 57.600
Đà Nẵng - PNJ 50.400 ▼100K 51.600
Đà Nẵng - SJC 56.550 57.400
Cần Thơ - PNJ 50.400 ▼100K 51.600
Cần Thơ - SJC 56.550 57.400
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 50.300 ▼100K 51.400
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 50.300 ▼100K 51.100 ▼100K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 37.080 ▼70K 38.480 ▼70K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 28.640 ▼60K 30.040 ▼60K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.010 ▼40K 21.410 ▼40K
Cập nhật: 23/09/2021 22:30
AJC Mua vào Bán ra
Vàng trang sức 9999 4,990 ▼10K 5,140 ▼10K
Vàng trang sức 999 4,980 ▼10K 5,130 ▼10K
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,070 ▼10K 5,150 ▼10K
Vàng NL 9999 5,060 ▼10K 5,140 ▼10K
Vàng miếng SJC Thái Bình 5,700 5,780 ▼10K
Vàng miếng SJC Nghệ An 5,700 5,770
Vàng miếng SJC Hà Nội 5,715 ▼5K 5,765 ▼5K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,070 ▲10K 5,170 ▲10K
Vàng NT, TT Nghệ An 5,080 5,180
Cập nhật: 23/09/2021 22:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 56,700 ▲200K 57,350 ▲200K
SJC 5c 56,700 ▲200K 57,370 ▲200K
SJC 2c, 1C, 5 phân 56,700 ▲200K 57,380 ▲200K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 50,500 ▼50K 51,400 ▼50K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 50,500 ▼50K 51,500 ▼50K
Nữ Trang 99.99% 50,100 ▼50K 51,100 ▼50K
Nữ Trang 99% 49,294 ▼50K 50,594 ▼50K
Nữ Trang 68% 32,901 ▼34K 34,901 ▼34K
Nữ Trang 41.7% 19,461 ▼21K 21,461 ▼21K
Cập nhật: 23/09/2021 22:30
BTMC Mua vào Bán ra
VÀNG MIẾNG VRTL 5,089 ▼17K 5,169 ▼7K
NHẪN TRÒN TRƠN 5,089 ▼17K 5,169 ▼7K
VÀNG TRANG SỨC; BẢN VỊ; THỎI; NÉN 5,035 ▼20K 5,155 ▼10K
QUÀ MỪNG BẢN VỊ VÀNG 5,089 ▼17K 5,169 ▼7K
VÀNG TRANG SỨC 5,025 ▼20K 5,145 ▼10K
VÀNG HTBT 5,025 ▼20K
VÀNG MIẾNG SJC 5,698 ▲13K 5,760
VÀNG NGUYÊN LIỆU 4,995 ▼10K
Cập nhật: 23/09/2021 22:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,037.29 16,199.29 16,707.34
CAD 17,343.80 17,518.99 18,068.43
CHF 23,944.81 24,186.68 24,945.24
CNY 3,452.84 3,487.72 3,597.65
DKK - 3,512.75 3,644.72
EUR 25,929.43 26,191.35 27,278.92
GBP 30,206.64 30,511.75 31,468.69
HKD 2,849.91 2,878.69 2,968.98
INR - 307.36 319.42
JPY 202.00 204.04 213.69
KRW 16.61 18.45 20.22
KWD - 75,505.79 78,469.75
MYR - 5,373.27 5,486.64
NOK - 2,573.10 2,680.48
RUB - 311.66 347.29
SAR - 6,052.94 6,290.55
SEK - 2,565.50 2,672.56
SGD 16,382.17 16,547.65 17,066.63
THB 600.57 667.30 692.37
USD 22,630.00 22,660.00 22,860.00
Cập nhật: 23/09/2021 22:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 16,308 16,408 16,958
CAD 17,723 17,823 18,373
CHF 24,298 24,403 24,903
CNY - 3,486 3,596
DKK - 3,537 3,667
EUR #25,994 26,019 27,039
GBP 30,727 30,777 31,737
HKD 2,849 2,864 2,999
JPY 202.76 203.26 211.76
KRW 17.61 18.41 21.21
LAK - 2.11 2.56
NOK - 2,605 2,685
NZD 15,835 15,918 16,205
SEK - 2,607 2,657
SGD 16,431 16,531 17,131
THB 631.56 675.9 699.56
USD #22,645 22,665 22,865
Cập nhật: 23/09/2021 22:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
USD, (1,2) 22,445
USD, (5,10,20) 22,445
USD,50-100 22,657 22,677 22,867
JPY 203.72 203.69 212.69
AUD 16,060 16,280 16,880
CAD 17,461 17,662 18,264
GBP 30,443 30,686 31,588
CHF 24,142 24,392 24,995
SGD 16,525 16,613 17,214
EUR 26,183 26,389 27,389
CNY - 3,462 3,592
HKD - 2,795 2,995
THB 655 661 711
MYR - 5,366 5,519
KRW - 23.00
Cập nhật: 23/09/2021 22:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,665 22,665 22,865
USD(1-2-5) 22,452 - -
USD(10-20) 22,620 - -
GBP 30,422 30,606 31,659
HKD 2,868 2,888 2,961
CHF 24,086 24,231 24,994
JPY 203.17 204.39 212.48
THB 645 651.52 708.56
AUD 16,175 16,273 16,757
CAD 17,496 17,602 18,165
SGD 16,509 16,609 17,096
SEK - 2,589 2,665
LAK - 1.95 2.4
DKK - 3,535 3,639
NOK - 2,599 2,676
CNY - 3,470 3,572
RUB - 283 362
NZD 15,719 15,814 16,140
KRW 17.37 - 21.15
EUR 26,232 26,303 27,321
TWD 742.83 - 840.84
MYR 5,094.47 - 5,573.73
Cập nhật: 23/09/2021 22:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,670.00 22,680.00 22,860.00
EUR 26,236.00 26,341.00 26,893.00
GBP 30,533.00 30,717.00 31,303.00
HKD 2,873.00 2,885.00 2,964.00
CHF 24,177.00 24,274.00 24,865.00
JPY 204.24 205.06 209.52
AUD 16,146.00 16,211.00 16,728.00
SGD 16,579.00 16,646.00 16,978.00
THB 658.00 661.00 699.00
CAD 17,548.00 17,618.00 17,981.00
NZD 0.00 15,698.00 16,143.00
KRW 0.00 18.35 20.13
Cập nhật: 23/09/2021 22:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.667 22.707 22.882
AUD 16.343 16.443 16.951
CAD 17.761 17.861 18.270
CHF 24.410 24.510 24.924
EUR 26.467 26.567 27.032
GBP 30.897 30.997 31.413
JPY 204,79 206,29 211,18
SGD 16.673 16.773 17.083
Cập nhật: 23/09/2021 22:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng OCB
GOLD 5,661,000 5,661,000 5,719,000
USD(50,100) 22,658 22,678 23,132
USD(5, 10, 20) 22,638 22,678 23,132
USD(1,2) 22,638 22,678 23,132
EUR 26,377 26,477 26,984
GBP 30,665 30,765 31,472
JPY 204.74 205.74 210.8
CAD 17,402 17,452 18,206
AUD 16,204 16,304 16,809
SGD 16,534 16,634 17,142
CNY
THB
CHF
KRW
Cập nhật: 23/09/2021 22:30
  • pvgas