Đề nghị Chính phủ bình ổn giá điện, than, xăng dầu

09:21 | 20/05/2022

|
(PetroTimes) - Nhận định tình hình kinh tế, chính trị thế giới còn diễn biến phức tạp, lạm phát có thể tăng cao, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị Chính phủ cần có chính sách bảo đảm cân đối cung - cầu, bình ổn giá cả hàng hóa, nhất là điện, than, xăng dầu…

Ngày 19/5, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông báo kết luận về kết quả thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước năm 2021, các tháng đầu năm 2022.

Theo đánh giá của Thường vụ Quốc hội, năm 2022, tình hình kinh tế, chính trị thế giới diễn biến phức tạp, giá xăng dầu, lạm phát có thể tăng cao, các nền kinh tế lớn thu hẹp quy mô, tăng trưởng kinh tế thế giới chậm lại. Trong khi đó, tín dụng, nợ xấu, thị trường chứng khoán, trái phiếu doanh nghiệp, bất động sản có nhiều rủi ro; sản xuất kinh doanh gặp khó khăn, chi phí đầu vào tăng cao.

Đề nghị Chính phủ bình ổn giá điện, than, xăng dầu
Ảnh minh họa

Vì vậy, để đạt chỉ tiêu tăng trưởng khoảng 8-8,5% (gồm mức dự kiến 6-6,5% theo Nghị quyết số 32 và phần tăng thêm 2% nhờ tác động của chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội), Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề xuất nhiều giải pháp cho Chính phủ.

Theo đó, Chính phủ cần tiếp tục triển khai hiệu quả Chương trình phòng chống dịch Covid-19. Kiểm soát lạm phát, duy trì lãi suất cho vay hợp lý, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận nguốn vốn; quản lý nợ xấu, có giải pháp căn cơ, bền vững hướng dòng tiền quay trở lại sản xuất kinh doanh.

Tăng cường quản lý, giám sát thị trường chứng khoán, thị trường trái phiếu doanh nghiệp, thị trường bất động sản; ban hành điều kiện, tiêu chí quản lý phát hành trái phiếu doanh nghiệp cùng với việc có giải pháp ổn định thị trường, tăng niềm tin của nhà đầu tư.

Cần có chính sách bảo đảm cân đối cung - cầu, bình ổn giá cả hàng hóa, nhất là điện, than, xăng dầu, vật tư nông nghiệp và nguyên vật liệu xây dựng. Có giải pháp duy trì chuỗi cung ứng, tránh gián đoạn sản xuất, xuất khẩu và mở cửa du lịch, phát triển thị trường nội địa. Chính phủ cũng cần khẩn trương triển khai các nhiệm vụ, giải pháp về tài khóa, tiền tệ; thực hiện hiệu quả các chính sách hỗ trợ người dân, người lao động; mở cửa trở lại trường học phù hợp, đảm bảo chất lượng dạy và học.

Tiếp tục quan tâm đến lĩnh vực văn hóa, xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo, tăng cường phòng chống tham nhũng, tiêu cực, tội phạm; bảo đảm an ninh, quốc phòng. Đẩy nhanh giải ngân vốn đầu tư công, triển khai các dự án trọng điểm quốc gia. Đẩy nhanh tiến độ lập, phê duyệt các quy hoạch. Tiếp tục cơ cấu lại nền kinh tế. Đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu tư công, triển khai các chương trình mục tiêu quốc gia, các dự án, công trình trọng điểm quốc gia; khẩn trương hoàn thiện danh mục dự án của các nguồn vốn đầu tư chưa được phân bổ trình Quốc hội, Ủy ban Thường vụ xem xét, quyết định.

Tăng cường quản lý, chống thất thu, chuyển giá, gian lận thương mại, trốn thuế; tích cực thu hồi nợ thuế; điều hành chi bám sát dự toán, tiết kiệm, hiệu quả. Chủ động kiểm soát, ứng phó với các rủi ro, đảm bảo cân đối ngân sách nhà nước, bội chi, nợ công; tiết kiệm, chống lãng phí, tiêu cực trong quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước. Ngoài ra, đẩy mạnh cải cách hành chính, tăng cường phân cấp đi đôi với kiểm tra, giám sát, nâng cao trách nhiệm người đứng đầu…

Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị Chính phủ tiếp thu các ý kiến, hoàn thiện các báo cáo, gửi Quốc hội và cơ quan thẩm tra. Ủy ban Kinh tế, Ủy ban Tài chính Ngân sách thẩm tra chính thức trình Quốc hội tại kỳ họp thứ 3. “Các báo cáo thẩm tra, đặc biệt là báo cáo tóm tắt phải theo tinh thần đổi mới, dẫn chứng cụ thể với tính phản biện cao, nêu bật các vấn đề trọng tâm, trọng điểm”, thông báo của Ủy ban Thường vụ Quốc hội nêu.

Doanh nghiệp gồng mình trong bão giá

Doanh nghiệp gồng mình trong bão giá

Chi phí đầu vào tăng cao, doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong sản xuất kinh doanh. Song, nhằm chia sẻ với người tiêu dùng trong “bão giá”, không ít doanh nghiệp nỗ lực “gồng mình” kìm giữ giá sản phẩm.

P.V

  • bidv-65-nam
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 67,750 68,550
AVPL/SJC HCM 67,850 68,550
AVPL/SJC ĐN 67,800 68,550
Nguyên liêu 9999 - HN 53,500 53,700
Nguyên liêu 999 - HN 53,450 53,650
AVPL/SJC Cần Thơ 67,750 68,550
Cập nhật: 25/06/2022 05:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 53.600 54.700
TPHCM - SJC 67.700 68.500
TPHCM - Hà Nội PNJ 53.600
Hà Nội - 67.800 68.550 24/06/2022 10:00:37
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 53.600
Đà Nẵng - 67.700 68.500 24/06/2022 09:51:00
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 53.600
Cần Thơ - 67.900 68.600 24/06/2022 15:38:44
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 53.600
Giá vàng nữ trang - 53.000 53.800 24/06/2022 09:51:00
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.100 40.500
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.220 31.620
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.130 22.530
Cập nhật: 25/06/2022 05:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,370 5,440
Vàng trang sức 99.99 5,285 5,425
Vàng trang sức 99.9 5,275 5,415
Vàng NL 99.99 5,340 5,425
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,770 6,860
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,780 6,860
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,780 6,850
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,370 5,470
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,370 5,480
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,370 5,440
Cập nhật: 25/06/2022 05:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 67,800 68,600
SJC 5c 67,800 68,620
SJC 2c, 1C, 5 phân 67,800 68,630
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,700 54,650
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,700 54,750
Nữ Trang 99.99% 53,550 54,250
Nữ Trang 99% 52,413 53,713
Nữ Trang 68% 35,044 37,044
Nữ Trang 41.7% 20,775 22,775
Cập nhật: 25/06/2022 05:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,623.59 15,781.41 16,290.06
CAD 17,442.52 17,618.71 18,186.58
CHF 23,562.64 23,800.64 24,567.77
CNY 3,399.52 3,433.86 3,545.07
DKK - 3,227.71 3,351.80
EUR 23,828.41 24,069.10 25,163.09
GBP 27,747.33 28,027.61 28,930.97
HKD 2,886.53 2,915.69 3,009.67
INR - 296.60 308.50
JPY 167.31 169.00 177.13
KRW 15.45 17.16 18.82
KWD - 75,615.24 78,649.67
MYR - 5,226.08 5,340.84
NOK - 2,284.33 2,381.66
RUB - 388.46 526.47
SAR - 6,178.68 6,426.63
SEK - 2,237.80 2,333.15
SGD 16,293.57 16,458.15 16,988.61
THB 577.87 642.07 666.76
USD 23,080.00 23,110.00 23,390.00
Cập nhật: 25/06/2022 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,841 16,541
CAD - 17,736 18,436
CHF - 23,767 24,717
CNY - 3,406 3,546
DKK - 3,209 3,379
EUR - 23,698 24,988
GBP - 27,996 29,166
HKD - 2,843 3,038
JPY - 167.95 177.5
KRW - 16.04 19.84
LAK - 0.87 1.82
NOK - 2,280 2,400
NZD - 14,436 14,846
SEK - 2,221 2,356
SGD - 16,230 17,030
THB - 642.63 670.63
USD - 23,035 23,475
Cập nhật: 25/06/2022 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,115 23,115 23,395
USD(1-2-5) 22,898 - -
USD(10-20) 23,069 - -
GBP 27,909 28,077 29,113
HKD 2,901 2,921 3,005
CHF 23,713 23,856 24,641
JPY 168.58 169.6 177.3
THB 619.12 625.38 682.53
AUD 15,703 15,798 16,331
CAD 17,524 17,630 18,186
SGD 16,365 16,464 17,006
SEK - 2,254 2,328
LAK - 1.31 1.61
DKK - 3,241 3,347
NOK - 2,299 2,375
CNY - 3,417 3,528
RUB - 393 505
NZD 14,382 14,469 14,815
KRW 16.04 - 19.59
EUR 24,036 24,101 25,154
TWD 707.07 - 803.49
MYR 4,938.67 - 5,420.63
Cập nhật: 25/06/2022 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,085.00 23,100.00 23,380.00
EUR 24,023.00 24,049.00 24,891.00
GBP 27,956.00 28,125.00 28,792.00
HKD 2,904.00 2,916.00 3,005.00
CHF 23,739.00 23,834.00 24,481.00
JPY 169.36 170.04 173.88
AUD 15,681.00 15,744.00 16,318.00
SGD 16,452.00 16,518.00 16,897.00
THB 633.00 636.00 673.00
CAD 17,601.00 17,672.00 18,092.00
NZD 0.00 14,364.00 14,853.00
KRW 0.00 17.09 18.67
Cập nhật: 25/06/2022 05:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.105 23.125 23.625
AUD 15.768 15.868 16.474
CAD 17.533 17.733 18.342
CHF 23.957 24.057 24.672
EUR 24.108 24.208 24.968
GBP 28.241 28.291 28.951
JPY 169,67 170,67 177,22
SGD 16.542 16.642 16.957
Cập nhật: 25/06/2022 05:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas