Bất ổn tiềm ẩn từ việc không thu hồi "sổ đỏ" theo đúng trình tự

14:15 | 02/11/2018

|
Một trong những nguyên tắc của thực hiện dự án liên quan tới đất đai là khi thu hồi đất, thực hiện đền bù, giải phóng mặt bằng là phải thu hồi Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ). Tuy vậy, ở dự án “Đầu tư xây dựng mở rộng cơ sở I Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội”, việc thu hồi GCNQSDĐ lại không được thực hiện đúng quy định.
Bất ổn tiềm ẩn từ việc không thu hồi
UBND phường Minh Khai, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội. Ảnh: V.H.

Ngày 25/11/2016, UBND quận Bắc Từ Liêm chính thức ra Thông báo thu hồi đất số 2592/TB-UBND và Quyết định số 5470/QĐ-UBND về việc thu hồi đất để thực hiện dự án nói trên.

Trong khi nhiều thắc mắc của các cư dân sinh sống tại khu vực thu hồi dự án về các cơ sở pháp lý liên quan đến quy hoạch dự án chưa được giải đáp triệt để, thì chúng tôi phát hiện, trong quá trình thu hồi đất, đền bù, giải phóng mặt bằng, thực hiện dự án, nhiều hộ dân đã nhận tiền đền bù đất nhưng không giao nộp GCNQSDĐ; còn UBND phường Minh Khai (quận Bắc Từ Liêm) thì không thực hiện thu hồi GCNQSDĐ theo các quy định của pháp luật.

Đơn cử như trường hợp GCNQSDĐ có số R454439, được UBND huyện Từ Liêm cấp ngày 30/11/2000 cho bà Nguyễn Thị Khanh tại xã Minh Khai, huyện Từ Liêm, TP Hà Nội.

Năm 2011, bà Khanh chuyển nhượng mảnh đất này cho ông Phan Trọng Nghĩa. Trong quá trình giao dịch, bà Khanh đã giao cuốn sổ đỏ của nhà mình cho ông Nghĩa. Mặc dù quá trình thực hiện sang tên, đổi chủ chưa hoàn thành nhưng từ năm 2011, ông Nghĩa đã tiếp quản và sử dụng mảnh đất của bà Khanh mà không phát sinh tranh chấp, khiếu kiện gì.

Khi dự án “Đầu tư xây dựng mở rộng cơ sở I Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội” được thực hiện, mảnh đất này nằm trong khu vực dự án nên được thực hiện kê khai, kiểm đếm và chi trả tiền đền bù.

Phức tạp phát sinh khi bà Khanh là người ra nhận tiền đền bù của dự án. Ông Phan Trọng Nghĩa đã làm đơn đề nghị chính quyền tạm dừng chi trả tiền đền bù để hai bên gia đình giải quyết nhưng việc chi trả vẫn được thực hiện.

Theo ông Vũ Đình Thẳn, Chủ tịch UBND phường Minh Khai, việc trả tiền này là đúng vì trong hồ sơ, giấy tờ, người đứng tên sổ đỏ vẫn là bà Khanh. Thế nhưng ông Thẳn cũng không giải thích được vì sao khi chi trả tiền đền bù mà tờ sổ đỏ lại không được thu hồi theo đúng trình tự.

Ngoài trường hợp của bà Khanh, Chủ tịch UBND phường Minh Khai cũng cho biết, “có một số trường hợp đã nhận tiền nhưng không nộp sổ đỏ”.

Khi được hỏi việc không thu hồi các sổ đỏ này phát sinh vấn đề phức tạp thì chính quyền xử lý thế nào, ông Thẳn nói rất nhanh: “Chẳng có gì phức tạp cả” và bởi vì “đấy là quyền lợi của nhân dân”. Ông Thẳn thừa nhận, khi thực hiện chi trả tiền đền bù, một số trường hợp “không hiểu sao lại không nộp”?

Việc các cuốn sổ đỏ hết giá trị lưu hành vẫn trôi nổi, không bị thu hồi có thể khiến phát sinh nhiều_vấn đề phức tạp về đời sống, kinh tế và an ninh trật tự địa phương. Tuy nhiên ông Vũ Đình Thẳn vẫn có vẻ rất bình thản, không có nhiều lo lắng?

Ông Thẳn cho biết, với các trường hợp không nộp lại sổ đỏ thì sẽ “ra thông báo GCNQSDĐ không có giá trị”. Song đến nay, hoàn toàn chưa có một thông báo nào được phát ra về việc các sổ đỏ chưa thu hồi đã bị hết giá trị sử dụng.

Cũng theo ông Chủ tịch phường Minh Khai, việc ra thông báo này chỉ được thực hiện khi...dự án đã thực hiện xong. Mà khi nào dự án xong thì chưa ai biết.

Việc không thu hồi sổ đỏ theo đúng quy định có thể để lại những hệ lụy vô cùng lớn, nếu người dân mang những GCNQSDĐ chỉ còn giá trị trên giấy này đi thực hiện các giao dịch. Bởi vậy, thiết nghĩ các cơ quan chức quận Bắc Từ Liêm cần có những biện pháp nhanh chóng, kịp thời, tránh hệ lụy đáng tiếc xảy ra.

Theo Nhà báo và Công luận

  • sao-thai-duong
  • bidv-5-goi-dich-vu-free
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL / DOJI HN lẻ 61,650 ▼200K 62,250 ▼200K
AVPL / DOJI HN buôn 61,650 ▼200K 62,250 ▼200K
AVPL / DOJI HCM lẻ 61,700 ▼150K 62,200 ▼250K
AVPL / DOJI HCM buôn 61,700 ▼150K 62,200 ▼250K
AVPL / DOJI ĐN lẻ 61,650 ▼200K 62,250 ▼250K
AVPL / DOJI ĐN buôn 61,650 ▼200K 62,250 ▼250K
Nguyên liêu 9999 - HN 52,700 ▼500K 53,000 ▼600K
Nguyên liêu 999 - HN 52,650 ▼500K 52,950 ▼600K
AVPL / DOJI CT lẻ 61,650 ▼200K 62,250 ▼200K
AVPL / DOJI CT buôn 61,650 ▼200K 62,250 ▼200K
Cập nhật: 27/01/2022 10:16
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 52.900 ▼550K 53.700 ▼550K
TPHCM - SJC 61.600 ▼250K 62.200 ▼250K
Hà Nội - PNJ 52.900 ▼550K 53.700 ▼450K
Hà Nội - SJC 61.730 ▼120K 62.300 ▼200K
Đà Nẵng - PNJ 52.900 ▼550K 53.700 ▼550K
Đà Nẵng - SJC 61.600 ▼250K 62.200 ▼250K
Cần Thơ - PNJ 52.900 ▼550K 53.700 ▼550K
Cần Thơ - SJC 61.700 ▼150K 62.300 ▼150K
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 52.900 ▼550K 53.600 ▼550K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 52.400 ▼550K 53.200 ▼550K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.650 ▼410K 40.050 ▼410K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.870 ▼320K 31.270 ▼320K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.880 ▼230K 22.280 ▼230K
Cập nhật: 27/01/2022 10:16
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,290 ▼40K 5,370 ▼40K
Vàng trang sức 9999 5,210 ▼40K 5,350 ▼40K
Vàng trang sức 999 5,200 ▼40K 5,340 ▼40K
Vàng NT, TT Hà Nội, 3A 5,290 ▼40K 5,370 ▼40K
Vàng NL 9999 5,260 ▼40K 5,355 ▼40K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,160 ▼20K 6,230 ▼20K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,160 ▼15K 6,230 ▼15K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,165 ▼20K 6,230 ▼10K
Vàng NT, TT Thái Bình 5,280 ▼40K 5,390 ▼30K
Vàng NT, TT Nghệ An 5,295 ▼40K 5,395 ▼40K
Cập nhật: 27/01/2022 10:16
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 61,700 ▼100K 62,300 ▼150K
SJC 5c 61,700 ▼100K 62,320 ▼150K
SJC 2c, 1C, 5 phân 61,700 ▼100K 62,330 ▼150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,950 ▼550K 53,650 ▼550K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,950 ▼550K 53,750 ▼550K
Nữ Trang 99.99% 52,650 ▼550K 53,350 ▼550K
Nữ Trang 99% 51,722 ▼544K 52,822 ▼544K
Nữ Trang 68% 34,432 ▼374K 36,432 ▼374K
Nữ Trang 41.7% 20,399 ▼230K 22,399 ▼230K
Cập nhật: 27/01/2022 10:16

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,656.69 15,814.84 16,325.33
CAD 17,402.47 17,578.26 18,145.67
CHF 23,877.55 24,118.74 24,897.27
CNY 3,507.91 3,543.34 3,658.27
DKK - 3,354.88 3,484.02
EUR 24,775.43 25,025.68 26,164.36
GBP 29,663.45 29,963.09 30,930.27
HKD 2,832.17 2,860.77 2,953.12
INR - 301.50 313.62
JPY 191.46 193.39 202.68
KRW 16.28 18.09 19.84
KWD - 74,726.42 77,728.78
MYR - 5,327.32 5,444.55
NOK - 2,478.73 2,584.47
RUB - 284.78 317.62
SAR - 6,018.03 6,259.83
SEK - 2,382.67 2,484.31
SGD 16,350.12 16,515.28 17,048.37
THB 602.53 669.48 695.25
USD 22,470.00 22,500.00 22,780.00
Cập nhật: 27/01/2022 10:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD 15,793 15,893 16,443
CAD 17,592 17,692 18,242
CHF 24,050 24,155 24,955
CNY - 3,530 3,640
DKK - 3,367 3,497
EUR #25,025 25,050 26,160
GBP 30,061 30,111 31,071
HKD 2,833 2,848 2,983
JPY 192.2 192.2 201.8
KRW 17.04 17.84 20.64
LAK - 1.31 2.26
NOK - 2,481 2,561
NZD 14,796 14,879 15,166
SEK - 2,378 2,488
SGD 16,333 16,433 17,033
THB 631.09 675.43 699.09
USD #22,490 22,510 22,790
Cập nhật: 27/01/2022 10:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng TCB
AUD 15,518 15,782 16,396
CAD 17,310 17,582 18,190
CHF 23,901 24,250 24,863
CNY 3,390 3,720
EUR 24,816 25,119 26,132
GBP 29,660 30,032 30,953
HKD 2,776 2,978
JPY 190.82 194.12 203.25
KRW 23
MYR 5,330 5,680
SGD 16,247 16,515 17,132
THB 600 662 715
USD (1,2) 22,418
USD (5,10,20) 22,470
USD (50,100) 22,515 22,510 22,790
Cập nhật: 27/01/2022 10:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,495 22,495 22,775
USD(1-2-5) 22,378 - -
USD(10-20) 22,450 - -
GBP 29,780 29,960 31,073
HKD 2,845 2,865 2,948
CHF 23,968 24,113 24,904
JPY 192.46 193.62 202.4
THB 644.79 651.3 711.3
AUD 15,689 15,784 16,312
CAD 17,445 17,550 18,110
SGD 16,390 16,489 17,035
SEK - 2,390 2,470
LAK - 1.69 2.08
DKK - 3,361 3,473
NOK - 2,482 2,565
CNY - 3,523 3,640
RUB - 257 331
NZD 14,741 14,830 15,190
KRW 16.85 18.62 19.74
EUR 24,941 25,009 26,103
TWD 736.81 - 837.62
MYR 5,034.63 - 5,528.02
Cập nhật: 27/01/2022 10:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,505.00 22,525.00 22,765.00
EUR 24,961.00 25,062.00 25,812.00
GBP 29,938.00 30,119.00 30,782.00
HKD 2,853.00 2,864.00 2,951.00
CHF 24,073.00 24,170.00 24,827.00
JPY 194.39 195.17 199.85
AUD 15,724.00 15,787.00 16,342.00
SGD 16,522.00 16,588.00 16,964.00
THB 660.00 663.00 703.00
CAD 17,570.00 17,641.00 18,055.00
NZD 0.00 14,783.00 15,259.00
KRW 0.00 17.99 19.76
Cập nhật: 27/01/2022 10:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.490 22.510 22.820
AUD 15.730 15.830 16.436
CAD 17.626 17.726 18.131
CHF 24.281 24.381 24.800
EUR 25.021 25.121 25.879
GBP 30.096 30.146 30.805
JPY 194,96 195,96 201,36
SGD 16.557 16.657 16.970
Cập nhật: 27/01/2022 10:16
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas