Bản tin Dầu khí 6/1: Mức giá 100 USD/thùng gây hại cho ngành đá phiến Mỹ

09:50 | 06/01/2022

|
(PetroTimes) - PetroTimes xin gửi đến Quý độc giả những tin tức mới nhất về ngành Dầu khí thế giới.
Bản tin Dầu khí 6/1: Mức giá 100 USD/thùng gây hại cho ngành đá phiến Mỹ

1. Theo Bloomberg, giá dầu đạt ngưỡng 100 USD không hẳn là một điều tốt. Mức giá này có thể làm tổn hại đến ngành công nghiệp đá phiến của Mỹ.

Giám đốc điều hành của Pioneer Natural Resources, Scott Sheffield, nhận thấy giá dầu có thể dao động trong khoảng 75 USD đến dưới 100 USD/thùng và hoàn toàn có thể ở mức 110 hoặc 120 USD/thùng và nó sẽ không giúp ích gì cho ngành.

2. ExxonMobil vừa có thêm hai phát hiện mới trong lô Stabroek ngoài khơi Guyana, bổ sung vào ước tính tài nguyên có thể phục hồi 10 tỷ thùng dầu đã được công bố trước đó.

Mike Cousins, Phó chủ tịch cấp cao phụ trách thăm dò và các dự án mới nói rằng, Exxon tiếp tục tin tưởng vào tiềm năng thăm dò của lô Stabroek và có thể mang đến 10 dự án phát triển tại lô này.

3. Cơ quan Thông tin Năng lượng Mỹ (EIA) cho biết nhu cầu dầu toàn cầu tăng nhanh hơn so với tăng cung đã khiến giá dầu tăng vọt vào năm ngoái, với giá dầu thô Brent trung bình ở mức 71 USD/thùng - mức cao nhất trong vòng 3 năm qua.

Tỷ lệ tiêm chủng tăng, các nền kinh tế mở cửa trở lại và dỡ bỏ lệnh cấm vận hàng loạt đã dẫn đến nhu cầu dầu cao hơn nguồn cung vào năm ngoái, đẩy giá dầu từ mức thấp 50 USD/thùng vào đầu năm 2021 lên mức 86 USD vào cuối tháng 10.

4. Mỹ đã trở thành nhà xuất khẩu khí đốt tự nhiên hóa lỏng lớn nhất thế giới vào tháng 12 khi việc cung cấp nhiên liệu siêu lạnh cho châu Âu tăng vọt.

Theo tính toán của Bloomberg, Mỹ đã truất ngôi Qatar là nhà xuất khẩu LNG hàng đầu trên thế giới sau một bước nhảy vọt đáng kể về sản lượng LNG từ nhà máy Cheniere Energy’s Sabine Pass.

Bình An

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 68,500 69,450
AVPL/SJC HN buôn 68,500 69,450
AVPL/SJC HCM lẻ 68,500 69,450
AVPL/SJC HCM buôn 68,500 69,450
AVPL/SJC ĐN lẻ 68,500 69,450
AVPL/SJC ĐN buôn 68,500 69,450
Nguyên liêu 9999 - HN 53,950 54,150
Nguyên liêu 999 - HN 53,900 54,100
AVPL/SJC CT lẻ 68,500 69,450
AVPL/SJC CT buôn 68,500 69,450
Cập nhật: 28/05/2022 02:21
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 54.100 55.200
TPHCM - SJC 68.400 69.400
Hà Nội - PNJ 54.100 55.200
Hà Nội - SJC 68.700 69.600
Đà Nẵng - PNJ 54.100 55.200
Đà Nẵng - SJC 68.400 69.400
Cần Thơ - PNJ 54.100 55.200
Cần Thơ - SJC 68.650 69.550
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 54.100 55.100
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.500 54.300
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.480 40.880
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.520 31.920
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.340 22.740
Cập nhật: 28/05/2022 02:21
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,420 5,490
Vàng trang sức 99.99 5,335 5,475
Vàng trang sức 99.9 5,325 5,465
Vàng NL 99.99 5,390 5,475
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,850 6,950
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,850 6,940
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,870 6,945
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,420 5,520
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,430 5,530
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,420 5,490
Cập nhật: 28/05/2022 02:21
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,550 69,550
SJC 5c 68,550 69,570
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,550 69,580
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 54,200 55,200
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 54,200 55,300
Nữ Trang 99.99% 54,000 54,800
Nữ Trang 99% 52,957 54,257
Nữ Trang 68% 35,418 37,418
Nữ Trang 41.7% 21,004 23,004
Cập nhật: 28/05/2022 02:21

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,060.13 16,222.35 16,745.28
CAD 17,703.44 17,882.26 18,458.70
CHF 23,587.96 23,826.23 24,594.27
CNY 3,372.07 3,406.13 3,516.46
DKK - 3,286.68 3,413.05
EUR 24,263.11 24,508.19 25,622.23
GBP 28,523.96 28,812.08 29,740.84
HKD 2,880.36 2,909.45 3,003.24
INR - 298.06 310.03
JPY 177.60 179.40 188.03
KRW 15.91 17.68 19.38
KWD - 75,674.62 78,711.73
MYR - 5,225.52 5,340.29
NOK - 2,384.48 2,486.08
RUB - 324.19 439.37
SAR - 6,166.69 6,414.19
SEK - 2,307.27 2,405.59
SGD 16,477.71 16,644.15 17,180.67
THB 600.44 667.16 692.81
USD 23,030.00 23,060.00 23,340.00
Cập nhật: 28/05/2022 02:21
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,277 16,977
CAD - 17,911 18,611
CHF - 23,700 24,650
CNY - 3,391 3,531
DKK - 3,252 3,422
EUR - 24,007 25,297
GBP - 28,705 29,875
HKD - 2,834 3,029
JPY - 178.37 187.92
KRW - 16.54 20.34
LAK - 1.03 1.98
NOK - 2,365 2,485
NZD - 14,889 15,299
SEK - 2,281 2,416
SGD - 16,384 17,184
THB - 666.62 694.62
USD - 22,965 23,405
Cập nhật: 28/05/2022 02:21
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,055 23,055 23,335
USD(1-2-5) 22,838 - -
USD(10-20) 23,009 - -
GBP 28,669 28,842 29,910
HKD 2,893 2,914 2,997
CHF 23,691 23,834 24,616
JPY 178.63 179.71 187.87
THB 641.9 648.38 708.09
AUD 16,161 16,259 16,800
CAD 17,788 17,896 18,461
SGD 16,550 16,650 17,191
SEK - 2,322 2,398
LAK - 1.47 1.82
DKK - 3,298 3,406
NOK - 2,398 2,478
CNY - 3,388 3,499
RUB - 325 417
NZD 14,825 14,915 15,268
KRW 16.53 - 20.2
EUR 24,461 24,527 25,599
TWD 714.77 - 811.67
MYR 4,953.94 - 5,437.59
Cập nhật: 28/05/2022 02:21
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,050.00 23,060.00 23,330.00
EUR 24,506.00 24,524.00 25,431.00
GBP 28,768.00 28,942.00 29,619.00
HKD 2,899.00 2,911.00 3,001.00
CHF 23,784.00 23,880.00 24,529.00
JPY 179.80 180.52 184.72
AUD 16,111.00 16,176.00 16,754.00
SGD 16,638.00 16,705.00 17,092.00
THB 656.00 659.00 698.00
CAD 17,874.00 17,946.00 18,377.00
NZD 0.00 14,783.00 15,276.00
KRW 0.00 17.60 19.26
Cập nhật: 28/05/2022 02:21
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.040 23.060 23.440
AUD 16.252 16.352 16.958
CAD 17.801 18.001 18.608
CHF 23.866 23.966 24.581
EUR 24.431 24.531 25.289
GBP 28.863 28.913 29.579
JPY 179,96 180,96 187,57
SGD 16.722 16.822 17.132
Cập nhật: 28/05/2022 02:21
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas