Bản tin Dầu khí 5/7: Đức cần hơn 15 tỷ USD để giải quyết khủng hoảng khí đốt

10:41 | 05/07/2022

|
(PetroTimes) - PetroTimes xin gửi đến Quý độc giả những tin tức mới nhất về ngành Dầu khí thế giới.
Bản tin Dầu khí 5/7: Đức cần hơn 15 tỷ USD để giải quyết khủng hoảng khí đốt

1. Rosneft do nhà nước Nga điều hành đã xác nhận một phát hiện dầu có trữ lượng 82 triệu tấn ở biển Pechora ở Bắc Cực.

Rosneft phát hiện ra mỏ này nhờ một chiến dịch khoan ở khu vực Medynsko-Varandeysky.

Rosneft mô tả những phát hiện này là minh chứng cho tiềm năng dầu mỏ đáng kể tại lưu vực Timan - Pechora.

2. Người đứng đầu cơ quan mạng lưới liên bang Đức cho biết 15,7 tỷ USD (15 tỷ euro) mà Đức đã mở rộng hạn mức tín dụng cho việc mua khí đốt vào mùa hè này có thể không đủ để giúp nền kinh tế lớn nhất châu Âu đạt được mức dự trữ khí đốt phù hợp.

Chủ tịch Klaus Müller nói với tạp chí WirtschaftsWoche rằng, nếu khí đốt của Nga đến Đức ngừng chảy sau khi kết thúc hai tuần bảo dưỡng định kỳ, quốc gia này sẽ chứng kiến ​​tình trạng thiếu khí đốt trong suốt mùa thu, mùa đông và cả mùa xuân tới.

3. Canada sẽ không hỗ trợ tài chính cho hai dự án xuất khẩu LNG được đề xuất, mặc dù nó sẽ giúp đàm phán với các khách hàng tiềm năng ở Đức, Bộ trưởng Tài nguyên Jonathan Wilkinson nói với Globe and Mail trong một cuộc phỏng vấn.

Nhu cầu về LNG đã tăng vọt trong năm nay khi các thành viên EU tìm cách giảm sự phụ thuộc của họ vào Nga. Sau khi trở thành khách hàng mua LNG lớn nhất của Mỹ, EU dường như đang tìm kiếm các lựa chọn đa dạng hóa trong dài hạn.

4. Đức đang xem xét sửa đổi luật an ninh năng lượng của mình để cho phép chính phủ có cổ phần trong các công ty năng lượng đang gặp khó khăn hoặc áp thuế đối với người tiêu dùng, Reuters đưa tin hôm 4/7.

Chính phủ Đức đang xem xét về các sửa đổi, có thể được đưa ra thảo luận tại Quốc hội sớm nhất là trong tuần này.

Bình An

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,550 ▲200K 67,550 ▲200K
AVPL/SJC HCM 66,800 ▲250K 67,550 ▲200K
AVPL/SJC ĐN 66,600 ▲250K 67,550 ▲200K
Nguyên liêu 9999 - HN 52,550 ▲250K 52,750 ▲250K
Nguyên liêu 999 - HN 52,500 ▲250K 52,700 ▲250K
AVPL/SJC Cần Thơ 66,550 ▲200K 67,450 ▲200K
Cập nhật: 13/08/2022 13:00
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.700 ▲150K 53.800 ▲150K
TPHCM - SJC 66.600 ▲200K 67.550 ▲150K
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.700 ▲150K
Hà Nội - 66.550 67.550 ▲150K 13/08/2022 10:29:14 ▲1K
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.700 ▲150K
Đà Nẵng - 66.600 67.550 ▲150K 13/08/2022 10:20:28 ▲1K
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.700 ▲150K
Cần Thơ - 66.800 67.600 ▲300K 13/08/2022 10:28:06 ▲1K
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.700 ▲150K
Giá vàng nữ trang - 52.300 53.100 ▲150K 13/08/2022 10:20:28 ▲1K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.580 ▲120K 39.980 ▲120K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.810 ▲80K 31.210 ▲80K
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.840 ▲60K 22.240 ▲60K
Cập nhật: 13/08/2022 13:00
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,275 ▲15K 5,355 ▲15K
Vàng trang sức 99.99 5,190 ▲15K 5,340 ▲15K
Vàng trang sức 99.9 5,180 ▲15K 5,330 ▲15K
Vàng NL 99.99 5,245 ▲15K 5,340 ▲15K
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,655 ▲25K 6,755 ▲25K
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,655 ▲20K 6,755 ▲20K
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,655 ▲20K 6,755 ▲20K
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,270 ▲20K 5,360 ▲10K
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,265 ▲15K 5,365 ▲15K
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,275 ▲15K 5,355 ▲15K
Cập nhật: 13/08/2022 13:00
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,600 ▲300K 67,600 ▲300K
SJC 5c 66,600 ▲300K 67,620 ▲300K
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,600 ▲300K 67,630 ▲300K
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,750 ▲150K 53,650 ▲150K
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,750 ▲150K 53,750 ▲150K
Nữ Trang 99.99% 52,650 ▲150K 53,250 ▲150K
Nữ Trang 99% 51,423 ▲149K 52,723 ▲149K
Nữ Trang 68% 34,364 ▲102K 36,364 ▲102K
Nữ Trang 41.7% 20,357 ▲62K 22,357 ▲62K
Cập nhật: 13/08/2022 13:00

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 16,162.14 16,325.39 16,851.41
CAD 17,855.54 18,035.90 18,617.03
CHF 24,205.57 24,450.07 25,237.86
CNY 3,396.43 3,430.74 3,541.81
DKK - 3,182.96 3,305.29
EUR 23,498.00 23,735.35 24,813.92
GBP 27,761.87 28,042.29 28,945.83
HKD 2,907.15 2,936.52 3,031.13
INR - 293.01 304.76
JPY 170.70 172.43 180.72
KRW 15.50 17.23 18.89
KWD - 76,220.11 79,278.00
MYR - 5,205.54 5,319.79
NOK - 2,403.97 2,506.37
RUB - 335.34 454.47
SAR - 6,209.63 6,458.75
SEK - 2,275.39 2,372.31
SGD 16,634.59 16,802.62 17,344.01
THB 586.80 652.00 677.05
USD 23,220.00 23,250.00 23,530.00
Cập nhật: 13/08/2022 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,362 17,062
CAD - 18,015 18,715
CHF - 24,350 25,300
CNY - 3,400 3,540
DKK - 3,138 3,308
EUR - 23,153 24,443
GBP - 27,833 29,003
HKD - 2,866 3,061
JPY - 171.2 180.75
KRW - 15.97 19.77
LAK - 0.84 1.79
NOK - 2,366 2,486
NZD - 14,851 15,261
SEK - 2,219 2,354
SGD - 16,509 17,309
THB - 649 677
USD - 23,175 23,615
Cập nhật: 13/08/2022 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,255 23,255 23,535
USD(1-2-5) 23,036 - -
USD(10-20) 23,208 - -
GBP 27,922 28,091 29,120
HKD 2,925 2,946 3,029
CHF 24,336 24,482 25,276
JPY 171.73 172.77 180.57
THB 627.29 633.62 691.48
AUD 16,285 16,384 16,928
CAD 17,952 18,061 18,629
SGD 16,705 16,806 17,355
SEK - 2,287 2,362
LAK - 1.18 1.51
DKK - 3,194 3,298
NOK - 2,419 2,500
CNY - 3,418 3,530
RUB - 349 448
NZD 14,848 14,938 15,294
KRW 16.1 - 19.66
EUR 23,688 23,752 24,788
TWD 705.77 - 801.95
MYR 4,930.55 - 5,411.29
Cập nhật: 13/08/2022 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,240.00 23,250.00 23,525.00
EUR 23,711.00 23,736.00 24,575.00
GBP 27,994.00 28,163.00 28,831.00
HKD 2,926.00 2,938.00 3,029.00
CHF 24,399.00 24,497.00 25,169.00
JPY 172.85 173.54 177.46
AUD 16,237.00 16,302.00 16,884.00
SGD 16,806.00 16,873.00 17,262.00
THB 643.00 646.00 683.00
CAD 18,030.00 18,102.00 18,535.00
NZD 0.00 14,788.00 15,282.00
KRW 0.00 17.16 18.74
Cập nhật: 13/08/2022 13:00
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.220 23.240 23.784
AUD 16.351 16.451 17.109
CAD 17.947 18.147 18.803
CHF 24.511 24.611 25.276
EUR 23.712 23.812 24.622
GBP 28.185 28.235 28.948
JPY 172,82 173,82 180,39
SGD 16.770 16.870 17.480
Cập nhật: 13/08/2022 13:00
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2022
  • pvgas