Bản tin dầu khí 30/6: Dự trữ dầu chiến lược Mỹ cạn kiệt, Saudi tiếp tục tăng giá dầu sang châu Á

10:13 | 30/06/2022

|
(PetroTimes) - PetroTimes xin gửi đến Quý độc giả những tin tức mới nhất về ngành Dầu khí thế giới.
Bản tin dầu khí 30/6: Dự trữ dầu chiến lược Mỹ cạn kiệt, Saudi tiếp tục tăng giá dầu sang châu Á
Giàn Bạch Hổ, Việt Nam. Ảnh: Tư liệu.

1. Saudi Aramco có thể tăng giá các loại dầu thô nhẹ sang châu Á trong tháng 8 bởi lợi nhuận kỷ lục từ các sản phẩm lọc dầu nhu cầu giao ngay cao đối với dầu Trung Đông trong tháng này. Việc tăng giá sẽ đưa OSP tháng 8 lên sát mức kỷ lục, được thiết lập khi dầu thô Arab Light tháng 5 đạt mức tăng 9,35 USD/thùng.

Tỷ suất lợi nhuận đối với xăng, dầu diesel và nhiên liệu máy bay ở châu Á đã tăng kỷ lục vào tháng 6 cùng với sự phục hồi của nhu cầu đi lại trong bối cảnh các hạn chế COVID-19 được nới lỏng.

2. Reuters đưa tin, Công ty nhà nước PDVSA của Venezuela đã đình chỉ sản xuất xăng tại nhà máy lọc dầu lớn thứ hai của đất nước do sự cố khiến nhà máy ngừng hoạt động, năm nguồn tin am hiểu về hoạt động cho biết hôm thứ Tư.

Tình trạng khan hiếm nhiên liệu liên tục đã xảy ra ở quốc gia Nam Mỹ này trong những năm gần đây khi các nhà máy lọc dầu cũ kỹ của PDVSA hoạt động với công suất chung 1,3 triệu thùng / ngày (bpd) và các lệnh trừng phạt của Hoa Kỳ ngăn chặn sự xuất hiện của xăng nhập khẩu.

3. Theo nhà phân tích hàng hóa hàng đầu của ngân hàng Thụy Điển SEB Group, giá dầu có khả năng tăng vượt mức 200 USD/thùng nếu G7 cố gắng áp giá trần đối với dầu thô của Nga.

Các nhà lãnh đạo G7 hôm thứ Ba đã nhất trí nghiên cứu các cách để giới hạn giá dầu Nga bán ra quốc tế và đang tìm kiếm sự ủng hộ giữa các quốc gia "cùng chí hướng". Đây là một trong những nội dung quan trọng sẽ được thảo luận tại cuộc họp G7 trong tuần này khi nhóm này cố gắng tìm ra các biện pháp để giảm giá năng lượng cho chính mình và duy trì nguồn cung cấp dầu thô đầy đủ từ Nga - đồng thời trừng phạt Nga, điều mà nhiều người coi là nhiệm vụ bất khả thi.

4. Hoa Kỳ sẽ đánh giá lại việc giải phóng thêm dầu thô từ các Kho Dự trữ Dầu mỏ Chiến lược của quốc gia, khi chính quyền Mỹ gặp khó khăn trong việc kiềm chế giá xăng dầu trong nước.

Mỹ đã tuyên bố sẽ đưa một triệu thùng dầu thô từ các kho dự trữ mỗi ngày ra thị trường thương mại. Kế hoạch, được công bố vào cuối tháng 3, là giải phóng 180 triệu thùng trong khoảng thời gian 6 tháng. Kế hoạch này cho đến nay đã làm cạn kiệt kho dự trữ dầu thô khẩn cấp của Mỹ bởi 67 triệu thùng đưa ra thị trường, khiến lượng dự trữ xuống còn 497,9 triệu thùng vào ngày 24/6, theo dữ liệu mới nhất của Cơ quan Thông tin Năng lượng được công bố hôm nay - mức thấp nhất kể từ năm 1986.

Elena

  • bidv-tiet-kiem-mua-vang-ron-rang-tai-loc
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN 66,250 67,250
AVPL/SJC HCM 66,300 67,300
AVPL/SJC ĐN 66,300 67,300
Nguyên liêu 9999 - HN 52,050 52,250
Nguyên liêu 999 - HN 52,000 52,200
AVPL/SJC Cần Thơ 66,250 67,250
Cập nhật: 09/08/2022 05:30
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - PNJ 52.200 53.300
TPHCM - SJC 66.300 67.250
TPHCM - Hà Nội PNJ 52.200
Hà Nội - 66.350 67.300 08/08/2022 14:26:54
Hà Nội - Đà Nẵng PNJ 52.200
Đà Nẵng - 66.300 67.250 08/08/2022 14:25:13
Đà Nẵng - Miền Tây PNJ 52.200
Cần Thơ - 66.500 67.300 08/08/2022 14:35:18
Cần Thơ - Giá vàng nữ trang Nhẫn PNJ (24K) 52.200
Giá vàng nữ trang - 51.700 52.500 08/08/2022 14:25:13
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 38.130 39.530
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 29.460 30.860
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 20.590 21.990
Cập nhật: 09/08/2022 05:30
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,240 5,320
Vàng trang sức 99.99 5,155 5,305
Vàng trang sức 99.9 5,145 5,295
Vàng NL 99.99 5,210 5,305
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,630 6,730
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,630 6,730
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,630 6,730
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,230 5,330
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,240 5,340
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,240 5,320
Cập nhật: 09/08/2022 05:30
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 66,300 67,300
SJC 5c 66,300 67,320
SJC 2c, 1C, 5 phân 66,300 67,330
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 52,350 53,250
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 52,350 53,350
Nữ Trang 99.99% 52,250 52,850
Nữ Trang 99% 51,027 52,327
Nữ Trang 68% 34,092 36,092
Nữ Trang 41.7% 20,191 22,191
Cập nhật: 09/08/2022 05:30

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,745.10 15,904.14 16,416.58
CAD 17,611.36 17,789.25 18,362.43
CHF 23,682.48 23,921.69 24,692.46
CNY 3,388.29 3,422.52 3,533.33
DKK - 3,136.43 3,256.98
EUR 23,163.00 23,396.97 24,460.15
GBP 27,477.01 27,754.55 28,648.82
HKD 2,903.82 2,933.15 3,027.66
INR - 293.89 305.68
JPY 168.05 169.75 177.92
KRW 15.51 17.23 18.90
KWD - 75,996.59 79,045.51
MYR - 5,190.36 5,304.28
NOK - 2,336.29 2,435.81
RUB - 335.90 455.23
SAR - 6,207.97 6,457.03
SEK - 2,246.38 2,342.07
SGD 16,490.19 16,656.75 17,193.44
THB 577.29 641.43 666.08
USD 23,220.00 23,250.00 23,530.00
Cập nhật: 09/08/2022 05:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 16,042 16,742
CAD - 17,889 18,589
CHF - 23,986 24,936
CNY - 3,396 3,536
DKK - 3,115 3,285
EUR - 23,002 24,292
GBP - 27,714 28,884
HKD - 2,861 3,056
JPY - 169.28 178.83
KRW - 16 19.8
LAK - 0.84 1.79
NOK - 2,318 2,438
NZD - 14,458 14,868
SEK - 2,230 2,365
SGD - 16,420 17,220
THB - 643.88 671.88
USD - 23,178 23,618
Cập nhật: 09/08/2022 05:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 23,250 23,250 23,530
USD(1-2-5) 23,031 - -
USD(10-20) 23,204 - -
GBP 27,648 27,815 28,834
HKD 2,918 2,938 3,022
CHF 23,829 23,973 24,757
JPY 168.77 169.79 177.45
THB 617.53 623.77 680.91
AUD 15,859 15,955 16,484
CAD 17,712 17,819 18,380
SGD 16,548 16,648 17,196
SEK - 2,258 2,332
LAK - 1.18 1.51
DKK - 3,149 3,252
NOK - 2,351 2,428
CNY - 3,404 3,515
RUB - 349 448
NZD 14,335 14,421 14,766
KRW 16.03 - 19.58
EUR 23,364 23,427 24,449
TWD 703.81 - 799.73
MYR 4,906.29 - 5,384.66
Cập nhật: 09/08/2022 05:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 23,240.00 23,250.00 23,525.00
EUR 23,377.00 23,401.00 24,236.00
GBP 27,708.00 27,875.00 28,539.00
HKD 2,922.00 2,946.00 3,024.00
CHF 23,873.00 23,969.00 24,618.00
JPY 170.39 171.07 174.91
AUD 15,806.00 15,869.00 16,446.00
SGD 16,661.00 16,728.00 17,112.00
THB 632.00 635.00 672.00
CAD 17,780.00 17,851.00 18,275.00
NZD 0.00 14,337.00 14,826.00
KRW 0.00 17.17 18.75
Cập nhật: 09/08/2022 05:30
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 23.272 23.303 23.830
AUD 15.978 16.078 16.735
CAD 17.723 17.923 18.581
CHF 24.097 24.197 24.860
EUR 23.432 23.532 24.344
GBP 27.936 27.986 28.699
JPY 170,66 171,66 178,22
SGD 16.658 16.758 17.370
Cập nhật: 09/08/2022 05:30
  • pvgas