Bản tin Dầu khí 27/1: Các công ty dầu mỏ Mỹ kêu gọi chính quyền Biden thận trọng

10:32 | 27/01/2022

|
(PetroTimes) - PetroTimes xin gửi đến Quý độc giả những tin tức mới nhất về ngành Dầu khí thế giới.
Bản tin Dầu khí 27/1: Các công ty dầu mỏ Mỹ kêu gọi chính quyền Biden thận trọng

1. Ả Rập Xê-út, nhà xuất khẩu dầu lớn nhất thế giới, dự kiến ​​sẽ nâng giá bán chính thức của tất cả các loại dầu thô được bán ở châu Á vào tháng tới do nhu cầu ổn định và tỷ suất lợi nhuận lọc dầu.

Ả Rập Xê-út thường ấn định giá bán chính thức (OSP) dầu thô của họ cho tháng tiếp theo vào khoảng ngày 5 hàng tháng, thường là sau cuộc họp hàng tháng của OPEC+, dự kiến ​​vào ngày 2/2 tới.

2. Một số công ty lớn nhất của Mỹ đã kêu gọi Chính quyền Tổng thống Biden trong tuần này thận trọng với các biện pháp trừng phạt mới tiềm năng chống lại Nga, bởi có thể ảnh hưởng đến các công ty Mỹ và khả năng cạnh tranh của họ.

Sự bất đồng giữa Nga và phương Tây về vấn đề Ukraine vẫn tiếp tục trong bối cảnh Nga tăng cường hiện diện quân sự ở biên giới với Ukraine. Chính quyền Biden đang tìm cách trấn an châu Âu về nguồn cung khí đốt tự nhiên của họ vào thời điểm giá khí đốt và điện cao kỷ lục trong bối cảnh tồn kho khí đốt thấp và nguồn cung thấp hơn bình thường từ Nga.

3. Shell sẽ đóng cửa một đơn vị chế biến quan trọng tại nhà máy lọc dầu Pernis của họ ở Rotterdam khi công ty này chuẩn bị cho việc bảo trì theo mùa tại nhà máy lọc dầu lớn nhất châu Âu.

Theo báo cáo, hoạt động bảo trì có thể làm tăng giá xăng và dầu diesel ở Tây Bắc Châu Âu vào thời điểm chúng đang trên đà tăng trưởng.

4. Xuất khẩu loại dầu thô hàng đầu của Nga từ các cảng của nước này trên Biển Baltic dự kiến ​​sẽ giảm trong tháng 2 xuống mức thấp nhất trong 5 tháng, trong bối cảnh Nga được cho là đang vật lộn để tăng sản lượng dầu của mình lên hạn ngạch được OPEC+ cho phép.

Theo đó, Nga dự kiến ​​sẽ xuất khẩu 1,31 triệu thùng dầu Urals/ngày từ các cảng trên biển Baltic vào tháng tới, theo dữ liệu do Bloomberg tổng hợp.

Bình An

  • bidv-65-nam
  • sao-thai-duong
  • vietinbank

Giá vàng

DOJI Mua vào Bán ra
AVPL/SJC HN lẻ 68,200 68,900
AVPL/SJC HN buôn 68,200 68,900
AVPL/SJC HCM lẻ 68,200 68,900
AVPL/SJC HCM buôn 68,200 68,900
AVPL/SJC ĐN lẻ 68,200 68,900
AVPL/SJC ĐN buôn 68,200 68,900
Nguyên liêu 9999 - HN 53,600 53,800
Nguyên liêu 999 - HN 53,550 53,750
AVPL/SJC CT lẻ 68,200 68,900
AVPL/SJC CT buôn 68,200 68,900
Cập nhật: 17/05/2022 07:16
PNJ Mua vào Bán ra
TPHCM - Bóng đổi 9999 0 0
TPHCM - PNJ 53.800 54.900
TPHCM - SJC 68.450 69.300
Hà Nội - PNJ 53.800 54.900
Hà Nội - SJC 68.400 69.250
Đà Nẵng - PNJ 53.800 54.900
Đà Nẵng - SJC 68.450 69.300
Cần Thơ - PNJ 53.800 54.900
Cần Thơ - SJC 68.450 69.250
Giá vàng nữ trang - Nhẫn PNJ (24K) 53.800 54.800
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 24K 53.400 54.200
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 18K 39.400 40.800
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 14K 30.460 31.860
Giá vàng nữ trang - Nữ trang 10K 21.300 22.700
Cập nhật: 17/05/2022 07:16
AJC Mua vào Bán ra
Đồng vàng 99.99 5,385 5,465
Vàng trang sức 99.99 5,300 5,450
Vàng trang sức 99.9 5,290 5,440
Vàng NL 99.99 5,355 5,450
Vàng miếng SJC Thái Bình 6,840 6,940
Vàng miếng SJC Nghệ An 6,830 6,930
Vàng miếng SJC Hà Nội 6,835 6,905
Vàng NT, TT 3A Thái Bình 5,390 5,490
Vàng NT, TT 3A Nghệ An 5,390 5,500
Vàng NT, TT 3A Hà Nội 5,385 5,465
Cập nhật: 17/05/2022 07:16
SJC Mua vào Bán ra
SJC 1L, 10L 68,250 69,250
SJC 5c 68,250 69,270
SJC 2c, 1C, 5 phân 68,250 69,280
Vàng nhẫn SJC 99,99 1 chỉ, 2 chỉ, 5 chỉ 53,900 54,800
Vàng nhẫn SJC 99,99 0.5 chỉ 53,900 54,900
Nữ Trang 99.99% 53,600 54,400
Nữ Trang 99% 52,561 53,861
Nữ Trang 68% 35,146 37,146
Nữ Trang 41.7% 20,837 22,837
Cập nhật: 17/05/2022 07:16

Tỉ giá

Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng VCB
AUD 15,628.46 15,786.33 16,295.33
CAD 17,436.48 17,612.60 18,180.50
CHF 22,450.14 22,676.91 23,408.09
CNY 3,331.34 3,364.99 3,474.02
DKK - 3,170.54 3,292.47
EUR 23,412.33 23,648.81 24,723.99
GBP 27,594.47 27,873.20 28,771.93
HKD 2,866.54 2,895.50 2,988.86
INR - 297.20 309.13
JPY 173.44 175.20 183.62
KRW 15.64 17.37 19.05
KWD - 75,069.94 78,083.43
MYR - 5,195.99 5,310.15
NOK - 2,317.31 2,416.08
RUB - 313.45 424.82
SAR - 6,138.41 6,384.82
SEK - 2,249.77 2,345.66
SGD 16,166.23 16,329.52 16,856.04
THB 587.27 652.52 677.62
USD 22,920.00 22,950.00 23,230.00
Cập nhật: 17/05/2022 07:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Vietinbank
AUD - 15,736 16,436
CAD - 17,626 18,326
CHF - 22,540 23,490
CNY - 3,333 3,473
DKK - 3,146 3,316
EUR - 23,231 24,521
GBP - 27,805 28,975
HKD - 2,822 3,017
JPY - 174.92 184.47
KRW - 16.01 19.81
LAK - 1.05 2
NOK - 2,276 2,396
NZD - 14,263 14,673
SEK - 2,218 2,353
SGD - 16,020 16,820
THB - 651.41 679.41
USD - 22,875 23,315
Cập nhật: 17/05/2022 07:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng BIDV
USD 22,950 22,950 23,230
USD(1-2-5) 22,734 - -
USD(10-20) 22,904 - -
GBP 27,673 27,840 28,872
HKD 2,880 2,900 2,983
CHF 22,523 22,659 23,409
JPY 174.93 175.99 183.96
THB 627.06 633.39 691.54
AUD 15,559 15,653 16,173
CAD 17,435 17,541 18,095
SGD 16,185 16,283 16,817
SEK - 2,258 2,332
LAK - 1.51 1.88
DKK - 3,178 3,282
NOK - 2,319 2,395
CNY - 3,345 3,455
RUB - 310 432
NZD 14,177 14,263 14,599
KRW 16.09 - 19.67
EUR 23,579 23,643 24,673
TWD 700.49 - 795.41
MYR 4,912.33 - 5,392.19
Cập nhật: 17/05/2022 07:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Agribank
USD 22,935.00 22,950.00 23,230.00
EUR 23,631.00 23,656.00 24,493.00
GBP 27,823.00 27,991.00 28,657.00
HKD 2,885.00 2,897.00 2,986.00
CHF 22,633.00 22,724.00 23,328.00
JPY 175.54 176.24 180.32
AUD 15,693.00 15,756.00 16,329.00
SGD 16,330.00 16,396.00 16,773.00
THB 643.00 646.00 684.00
CAD 17,605.00 17,676.00 18,100.00
NZD 0.00 1,427.00 14,758.00
KRW 0.00 17.30 18.92
Cập nhật: 17/05/2022 07:16
Ngoại tệ Mua Bán
Tiền mặt Chuyển khoản
Ngân hàng Sacombank
USD 22.946 22.966 23.344
AUD 15.654 15.754 16.367
CAD 17.457 17.657 18.269
CHF 22.674 22.774 23.391
EUR 23.668 23.768 24.530
GBP 27.874 27.924 28.587
JPY 175,96 176,96 183,5
SGD 16.361 16.461 16.768
Cập nhật: 17/05/2022 07:16
  • nhien-lieu-bay-cong-nghe-nang-luong-2021
  • pvgas